2048.vn

Giải SBT Vật lí  lớp 11 Cánh diều Chủ đề 1: Dao động có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí lớp 11 Cánh diều Chủ đề 1: Dao động có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 117 lượt thi
105 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hoà có đồ thị li độ – thời gian được cho trong Hình 1.1.

a) Xác định biên độ và chu kì của dao động.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

b) Viết phương trình li độ, phương trình vận tốc và phương trình gia tốc của vật.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

c) Xác định li độ, vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t=3,50 s.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

d) Tìm vận tốc của vật khi nó có li độ 20,0 cm.

d) Tìm vận tốc của vật khi nó có li độ 20,0 cm. (ảnh 1)

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Một xe chạy trên đệm khí được mắc vào lò xo nhẹ có một đầu cố định như trong Hình 1.2. Khối lượng của xe là 0,120 kg và xe dao động với biên độ 0,0750 m. Khi qua vị trí cân bằng, xe có tốc độ 0,524 m/s. Hãy xác định:

a) Độ cứng của lò xo.

Một xe chạy trên đệm khí được mắc vào lò xo nhẹ có một đầu cố định như trong Hình 1.2. Khối lượng của xe là 0,120 kg và xe dao động với biên độ 0,0750 m. Khi qua vị trí cân bằng, xe có tốc độ 0,524 m/s. Hãy xác định: a) Độ cứng của lò xo. (ảnh 1)

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

b) Gia tốc của xe khi nó ở vị trí biên dương.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

c) Cơ năng dao động của xe.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

d) Các vị trí xe có động năng gấp đôi thế năng.

Xem đáp án
9. Trắc nghiệm
1 điểm

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của một vật dao động điều hoà?

Khi vật ở vị trí biên, vận tốc của nó cực đại.

Khi vật ở vị trí cân bằng, gia tốc của nó cực đại.

Khi vật ở vị trí biên, gia tốc của nó bằng không.

Khi vật ở vị trí cân bằng, tốc độ của nó cực đại.

Xem đáp án
10. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về gia tốc của vật dao động điều hoà, phát biểu nào dưới đây là đúng?

Gia tốc của vật dao động điều hoà luôn không đổi theo thời gian.

Gia tốc của vật dao động điều hoà đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.

Gia tốc của vật dao động điều hoà tỉ lệ nghịch với li độ.

Gia tốc của vật dao động điều hoà đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.

Xem đáp án
11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.3. Thôngtin nào dưới đây là đúng?

Cho đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.3. Thông tin nào dưới đây là đúng?   A. Biên độ của dao động là 10 cm.   B. Tần số của dao động là 10 Hz. C. Chu kì của dao động là 10 s.    D. Tần số góc của dao động là 0,1 rad/s.  (ảnh 1)

Biên độ của dao động là 10 cm.

Tần số của dao động là 10 Hz.

Chu kì của dao động là 10 s.

Tần số góc của dao động là 0,1 rad/s.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật dao động điều hoà với phương trình  (cm) (t tính bằng s). Tốc độ của vật khi đi qua vị t trí cân bằng là

50 cm/s.

20 cm/s

100 cm/s.

80 cm/s.

Xem đáp án
13. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau khi chạy một quãng đường ngắn, nhịp tim của một bạn học sinh là 96 nhịp mỗi phút. Tần số đập của tim bạn học sinh đó là

96 Hz.

1,6 Hz.

0,67 Hz.

0,010 Hz.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Trong ba đồ thị ở Hình 1.4, đồ thị nào mô tả vật dao động điều hoà? Giải thích vì sao.

Trong ba đồ thị ở Hình 1.4, đồ thị nào mô tả vật dao động điều hoà? Giải thích vì sao. (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Âm thoa y tế như trong Hình 1.5 được sử dụng để phát hiện triệu chứng giảm sự nhạy cảm với các rung động – một biểu hiện của chứng rối loạn thần kinh. Âm thoa này có tần số 128 Hz. Chu kì dao động của âm thoa là bao nhiêu?

Âm thoa y tế như trong Hình 1.5 được sử dụng để phát hiện triệu chứng giảm sự nhạy cảm với các rung động – một biểu hiện của chứng rối loạn thần kinh. Âm thoa này có tần số 128 Hz. Chu kì dao động của âm thoa là bao nhiêu? (ảnh 1)

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một nguyên tử trong tinh thể dao động điều hoà với tần số 1,0.1014 Hz. Biên độ dao động của nguyên tử đó là 2,0.10-12 m. Xác định:

a) Tốc độ cực đại của nguyên tử.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

b) Gia tốc cực đại của nguyên tử.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hai dao động điều hoà (1) và (2) có đồ thị li độ – thời gian như Hình 1.6. Xác định:

a) Biên độ, chu kì, tần số của mỗi dao động.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

b) Độ lệch pha của hai dao động tính theo đơn vị độ và rad

b) Độ lệch pha của hai dao động tính theo đơn vị độ và rad (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Bố trí thí nghiệm như trong Hình 1.7. Vật có khối lượng m được gắn chặt vào một đầu thước kẻ và cho dao động điều hoà tự do dưới tác dụng của cú gảy ban đầu. Một máy đo gia tốc được gắn với vật giúp ta xác định được gia tốc của nó ở các vị trí khác nhau. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc vào li độ được cho như trong Hình 1.8.

a) Giải thích tại sao đồ thị có dạng đường thẳng với độ dốc âm.

Bố trí thí nghiệm như trong Hình 1.7. Vật có khối lượng m được gắn chặt vào một đầu thước kẻ và cho dao động điều hoà tự do dưới tác dụng của cú gảy ban đầu. Một máy đo gia tốc được gắn với vật giúp ta xác định được gia tốc của nó ở các vị trí khác nhau. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc vào li độ được cho như trong Hình 1.8.    (ảnh 1)

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

b) Từ đồ thị xác định biên độ và gia tốc cực đại của vật.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

c) Xác định tần số góc và chu kì dao động của vật.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Một vật dao động điều hoà với tần số 60,0 Hz và biên độ 2,50 cm. Tính tốc độ của vật khi nó ở li độ 0,800 cm.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Bánh xe trong mô hình động cơ đơn giản ở Hình 1.9 có bán kính A=0,250 m. Khi pít-tông dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ bằng A và tần số góc  ω=12,0 rad/s thì bánh xe quay đều liên tục với tốc độ góc ω. Tại thời điểm t=0, pít-tông đang ở vị trí x=A

a) Viết các phương trình li độ, vận tốc và gia tốc của pít-tông.

Bánh xe trong mô hình động cơ đơn giản ở Hình 1.9 có bán kính  A= 0,250m. Khi pít-tông dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ bằng A (ảnh 1)

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

b) Xác định vị trí, vận tốc và gia tốc của pít-tông tại thời điểm t=1,15s .

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

c) Tính quãng đường pít-tông di chuyển được trong thời gian bánh xe quay 120 vòng

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.10. Xác định:

a) Biên độ, chu kì, tần số và tần số góc của dao động.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

b) Vận tốc và gia tốc của vật tại các điểm A, B, C.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.11. Xác định:

a) Biên độ và tần số góc của dao động.

Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.11. Xác định: a) Biên độ và tần số góc của dao động. (ảnh 1)

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

b) Vị trí và gia tốc của vật tại các thời điểm t=15,0s và t=10,0s .

Xem đáp án
31. Trắc nghiệm
1 điểm

Con lắc lò xo gồm lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và đầu kia gắn với một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hoà theo phương nằm ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng

theo chiều chuyển động của viên bi.

về vị trí cân bằng của viên bi.

ngược chiều chuyển động của viên bi

về vị trí biên.

Xem đáp án
32. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại một nơi xác định, chu kì của con lắc đơn tỉ lệ thuận với

căn bậc hai gia tốc trọng trường.

gia tốc trọng trường.

căn bậc hai chiều dài con lắc.

chiều dài con lắc.

Xem đáp án
33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hoà. Nếu khối lượng  thì chu kì dao động của con lắc là 2 s. Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng

200 g.

100 g.

50 g

800 g.

Xem đáp án
34. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong thực hành, để đo gia tốc trọng trường, một học sinh dùng con lắc đơn có chiều dài dây treo 80,00 cm. Khi cho con lắc dao động điều hoà, học sinh này thấy con lắc thực hiện được 20,00 dao động trong thời gian 36,00 s. Theo kết quả thí nghiệm trên, gia tốc trọng trường tại nơi học sinh làm thí nghiệm bằng

9,847 m/s2.

9,874 m/s2

9,748 m/s2.

9,783 m/s2.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Thú nhún lò xo (Hình 1.12) là một loại đồ chơi của các em nhỏ. So sánh chu kì dao động của thú nhún nếu hai em bé có khối lượng khác nhau  lượt ngồi lên con thú nhún này.

Thú nhún lò xo (Hình 1.12) là một loại đồ chơi của các em nhỏ. So sánh chu kì dao động của thú nhún nếu hai em bé có khối lượng khác nhau   lượt ngồi lên con thú nhún này. (ảnh 1)

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Các nhạc sĩ sử dụng máy gõ nhịp như trong Hình 1.13 để rèn luyện khả năng chơi nhạc theo một nhịp độ nhất định. Thanh gõ nhịp của máy có thể coi gần đúng là một con lắc đơn. Nếu muốn máy gõ nhịp nhanh hơn thì cần điều chỉnh đầu trượt của thanh lên cao hay xuống thấp? Giải thích vì sao.

Các nhạc sĩ sử dụng máy gõ nhịp như trong Hình 1.13 để rèn luyện khả năng chơi nhạc theo một nhịp độ nhất định. Thanh gõ nhịp của máy có thể coi gần đúng là một con lắc đơn. Nếu muốn máy gõ nhịp nhanh hơn thì cần điều chỉnh đầu trượt của thanh lên cao hay xuống thấp? Giải thích vì sao. (ảnh 1)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo giãn một đoạn 2,5 cm. Tính chu kì dao động của con lắc lò xo này.

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,500 kg mắc với lò xo nhẹ có độ cứng 70,0 N/m. Con lắc dao động với biên độ 4,00 cm. Tính tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng.

Xem đáp án
39. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1,2 m dao động điều hoà với biên độ 5,0 cm tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Tính tốc độ và gia tốc của con lắc khi qua vị trí có li độ 2,5 cm.

Xem đáp án
40. Tự luận
1 điểm

Trong các máy đo gia tốc thường có một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, gắn với một cặp lò xo. Vật sẽ dao động điều hoà khi máy chuyển động có gia tốc. Một máy đo gia tốc gồm vật khối lượng 0,080 kg, gắn với cặp lò xo có độ cứng 4,0.103 N/m. Biên độ của vật khi dao động là 2,0 cm. Xác định:

a) Chu kì dao động của con lắc lò xo.

Xem đáp án
41. Tự luận
1 điểm

b) Gia tốc cực đại của vật.

Xem đáp án
42. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 0,250 kg được gắn vào lò xo nhẹ để dao động với biên độ 0,125 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của nó là 3,00 m/s.

a) Tìm độ cứng của lò xo.

Xem đáp án
43. Tự luận
1 điểm

b) Tìm tốc độ của vật khi nó ở vị trí có li độ. x=A2

Xem đáp án
44. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nhỏ treo vào sợi dây có chiều dài l và dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường 9,81 m/s2. Đồ thị li độ - thời gian của vật được cho trong Hình 1.14. Xác định:

Một con lắc đơn gồm vật nhỏ treo vào sợi dây có chiều dài l và dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường 9,81 m/s2. Đồ thị li độ - thời gian của vật được cho trong Hình 1.14. Xác định:   a) Biên độ và chu kì của dao động. (ảnh 1)

a) Biên độ và chu kì của dao động.

Xem đáp án
45. Tự luận
1 điểm

b) Chiều dài l của dây treo.

Xem đáp án
46. Tự luận
1 điểm

c) Vận tốc của vật tại thời điểm t=0,02s

Xem đáp án
47. Tự luận
1 điểm

d) Gia tốc của vật tại thời điểm t=3,00s .

Xem đáp án
48. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật có khối lượng  gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k. Trong quá trình vật dao động với chu kì 0,40 s, chiều dài của lò xo thay đổi trong khoảng lmin=0,20m đến lmax=0,24m . Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc là 9,8 m/s2. Xác định:

a) Biên độ của dao động.

Xem đáp án
49. Tự luận
1 điểm

b) Tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.

Xem đáp án
50. Tự luận
1 điểm

c) Chiều dài của lò xo khi chưa biến dạng.

Xem đáp án
51. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật nhỏ treo vào sợi dây có chiều dài 2,23 m tại nơi có gia tốc trọng trường g. Đồ thị vận tốc – thời gian của vật nhỏ khi con lắc dao động như ở Hình 1.15. Xác định:

a) Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc.

Một con lắc đơn gồm vật nhỏ treo vào sợi dây có chiều dài 2,23 m tại nơi có gia tốc trọng trường g. Đồ thị vận tốc – thời gian của vật nhỏ khi con lắc dao động như ở Hình 1.15. Xác định: a) Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc.  (ảnh 1)

Xem đáp án
52. Tự luận
1 điểm

b) Gia tốc cực đại của vật.

Xem đáp án
53. Tự luận
1 điểm

c) Li độ của vật tại thời điểm t=2,00 s

Xem đáp án
54. Tự luận
1 điểm

Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ nếu con lắc đơn của nó có chu kì 1,000 s, khi treo ở nơi có gia tốc trọng trường 9,800 m/s2.

a) Xác định chiều dài dây treo con lắc đơn của đồng hồ.

Xem đáp án
55. Tự luận
1 điểm

b) Khi được vận chuyển tới một địa phương khác, đồng hồ này chạy chậm 90,00 s mỗi ngày. Xác định gia tốc trọng trường tại nơi đó.

Xem đáp án
56. Tự luận
1 điểm

c) Để đồng hồ chạy đúng giờ tại địa phương mới này, người ta cần điều chỉnh lại chiều dài dây treo con lắc như thế nào?

Xem đáp án
57. Tự luận
1 điểm

Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài 1,20 m và vật có khối lượng 0,500 kg. Treo con lắc tại nơi có gia tốc trọng trường 9,81 m/s2. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng sao cho sợi dây tạo với phương thẳng đứng một góc α0 rồi thả tay cho vật dao động không vận tốc đầu. Bỏ qua mọi lực cản. Tính tốc độ của vật khi nó qua vị trí cân bằng và độ lớn lực căng của dây treo khi đó trong trường hợp:

a, α0 =8,00°.

Xem đáp án
58. Tự luận
1 điểm

Tính tốc độ của vật khi nó qua vị trí cân bằng và độ lớn lực căng của dây treo khi đó trong trường hợp:

b) α0 =30,00°.

Xem đáp án
59. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hoà có cơ năng

tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.

tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.

tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.

tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.

Xem đáp án
60. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

Cơ năng của vật dao động điều hoà

bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.

bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.

bằng động năng khi vật ở vị trí biên.

bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.

Xem đáp án
61. Trắc nghiệm
1 điểm

Treo quả cầu vào sợi dây mảnh không co giãn để tạo thành một con lắc đơn. Trong quá trình dao động điều hoà của con lắc đơn đó, có sự biến đổi qua lại giữa

động năng và thế năng đàn hồi.

thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn.

thế năng đàn hồi và cơ năng.

động năng và thế năng hấp dẫn.

Xem đáp án
62. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật nhỏ khối lượng 0,10 kg dao động điều hoà theo phương trình  (x tính bằng cm; t tính bằng s). Động năng cực đại của vật là

32 mJ.

16 mJ.

64 mJ.

28 mJ.

Xem đáp án
63. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,20 kg gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng 50,0 N/m. Tính cơ năng của con lắc khi nó dao động điều hoà với biên độ 4,0 cm.

Xem đáp án
64. Tự luận
1 điểm

Đồ thị Hình 1.16 biểu diễn sự thay đổi động năng theo li độ của một vật dao động điều hoà có chu kì 0,12 s. Xác định:

a) Khối lượng của vật.

Xem đáp án
65. Tự luận
1 điểm

b) Thế năng khi vật ở vị trí có li độ 1,0 cm.

Xem đáp án
66. Tự luận
1 điểm

c) Vị trí tại đó vật có động năng bằng thế năng.

Xem đáp án
67. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà với cơ năng 1,0 J. Biết rằng biên độ của vật dao động là 10,0 cm và tốc độ cực đại của vật là 1,2 m/s. Hãy xác định:

a) Khối lượng của vật gắn với lò xo.

Xem đáp án
68. Tự luận
1 điểm

b) Độ cứng của lò xo.

Xem đáp án
69. Tự luận
1 điểm

Đồ thị Hình 1.17 mô tả sự thay đổi động năng của một vật dao động điều hoà có khối lượng 0,40 kg theo thời gian. Xác định:

a) Chu kì của dao động.

Đồ thị Hình 1.17 mô tả sự thay đổi động năng của một vật dao động điều hoà có khối lượng 0,40 kg theo thời gian. Xác định:  a) Chu kì của dao động. (ảnh 1)

Xem đáp án
70. Tự luận
1 điểm

b) Tốc độ cực đại của vật.

Xem đáp án
71. Tự luận
1 điểm

c) Biên độ của dao động.

Xem đáp án
72. Tự luận
1 điểm

d) Gia tốc cực đại của vật dao động.

Xem đáp án
73. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên mặt bàn nằm ngang không ma sát với tần số 2,0 Hz. Khối lượng của vật gắn với lò xo là 0,20 kg. Tại thời điểm ban đầu, vật ở vị trí có li độ 5,0 cm và vận tốc –0,30 m/s.

a) Viết phương trình li độ của vật.

Xem đáp án
74. Tự luận
1 điểm

b) Xác định tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.

Xem đáp án
75. Tự luận
1 điểm

c) Tìm vị trí của vật tại thời điểm 0,40 s.

Xem đáp án
76. Tự luận
1 điểm

d) Tìm cơ năng dao động của con lắc.

Xem đáp án
77. Tự luận
1 điểm

e) Tìm các vị trí mà tại đó con lắc có động năng gấp 3 lần thế năng.

Xem đáp án
78. Tự luận
1 điểm

Trong phân tử hydrochloric acid (HCl), nguyên tử clorine (Cl) và nguyên tử hydrogen (H) có thể được coi là kết nối với nhau giống như có một lò xo nối giữa chúng. Vì khối lượng của nguyên tử clorine lớn hơn nhiều so với khối lượng của nguyên tử hydrogen nên có thể coi gần đúng là nguyên tử clorine đứng yên còn nguyên tử hydrogen dao động điều hòa quanh một vị trí cân bằng.

Hình 1.18 biểu diễn thế năng tương tác giữa hai nguyên tử trong phân tử HCl. Dựa vào đồ thị hãy xác định tần số dao động của nguyên tử hydrogen. Biết rằng khối lượng của nguyên tử hydrogen là 1,67.10-27 kg.

Trong phân tử hydrochloric acid (HCl), nguyên tử clorine (Cl) và nguyên tử hydrogen (H) có thể được coi là kết nối với nhau giống như có một lò xo nối giữa chúng. Vì khối lượng của nguyên tử clorine lớn hơn nhiều so với khối lượng của nguyên tử hydrogen nên có thể coi gần đúng là (ảnh 1)

Xem đáp án
79. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,500 kg gắn vào đầu tự do của một lò xo nhẹ có độ cứng 20,0 N/m. Con lắc dao động theo phương nằm ngang với biên độ 4,00 cm.

a) Tính tốc độ cực đại của vật dao động.

Xem đáp án
80. Tự luận
1 điểm

b) Tính cơ năng dao động của con lắc.

Xem đáp án
81. Tự luận
1 điểm

c) Tính động năng và tốc độ của vật khi nó ở vị trí có li độ 2,00 cm.

Xem đáp án
82. Tự luận
1 điểm

Hình 1.19 là đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động điều hoà với cơ năng 9,6 mJ. Hãy xác định:

a) Khối lượng của vật nhỏ.

Hình 1.19 là đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động điều hoà với cơ năng 9,6 mJ. Hãy xác định:  a) Khối lượng của vật nhỏ. (ảnh 1)

Xem đáp án
83. Tự luận
1 điểm

b) Biên độ của dao động.

Xem đáp án
84. Tự luận
1 điểm

c) Li độ của con lắc tại thời điểm 1,5 s.

Xem đáp án
85. Tự luận
1 điểm

Hình 1.20 là đồ thị gia tốc – thời gian của một vật có khối lượng 0,15 kg đang dao động điều hoà. Hãy xác định:

a) Biên độ của dao động.

Hình 1.20 là đồ thị gia tốc – thời gian của một vật có khối lượng 0,15 kg đang dao động điều hoà. Hãy xác định: a) Biên độ của dao động. (ảnh 1)

Xem đáp án
86. Tự luận
1 điểm

b) Vận tốc của vật tại thời điểm t=1,0s.

Xem đáp án
87. Tự luận
1 điểm

c) Động năng cực đại của vật.

Xem đáp án
88. Tự luận
1 điểm

d) Thế năng và vị trí của vật tại thời điểm t= 2,0s.

Xem đáp án
89. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào dưới đây là không đúng?

Biên độ giảm dần theo thời gian.

Cơ năng dao động không thay đổi.

Tác dụng của lực cản môi trường là nguyên nhân chính làm cho dao động tắt dần.

Sự tắt dần của dao động diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào cơ năng ban đầu của dao động và lực cản của môi trường.

Xem đáp án
90. Trắc nghiệm
1 điểm

Dao động của quả lắc đồng hồ không tắt dần là vì

lực cản tác dụng lên quả lắc không đáng kể.

quả lắc có khối lượng lớn nên cơ năng dao động lớn, vì vậy sự tắt dần xảy ra rất chậm nên không phát hiện ra dao động của nó tắt dần.

trong đồng hồ có một nguồn năng lượng dự trữ, năng lượng mất đi sau mỗi chu kì dao động được bù lại từ nguồn năng lượng dự trữ này.

trọng lực luôn thực hiện công lên quả lắc trong suốt quá trình nó dao động.

Xem đáp án
91. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về dao động cưỡng bức?

Biên độ của dao động cưỡng bức không đổi.

Tần số của dao động bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức

Tần số ngoại lực càng lớn thì biên độ của dao động càng lớn.

Với một tần số ngoại lực xác định, biên độ ngoại lực càng lớn thì biên độ của dao động càng lớn.

Xem đáp án
92. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây đúng?

Dao động của quả lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.

Dao động cưỡng bức đang xảy ra cộng hưởng, nếu lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động giảm thì biên độ dao động cũng giảm.

Hiện tượng cộng hưởng trong dao động cưỡng bức luôn có hại.

Dao động cưỡng bức lúc ổn định, tốc độ cung cấp năng lượng của ngoại lực bằng tốc độ mất năng lượng của dao động.

Xem đáp án
93. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc lò xo có chu kì dao động riêng . Tác dụng các lực cưỡng bức biến đổi tuần hoàn theo phương trùng với trục của lò xo. Lực cưỡng bức nào dưới đây làm cho con lắc dao động mạnh nhất?

F=3F0cosπt

F=F0cos2πt

F=3F0cos2πt

F=2F0cosπt

Xem đáp án
94. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo nằm ngang, lò xo có khối lượng không đáng kể và có độ cứng k=100,0 N/m. Vật nhỏ m có khối lượng 0,20 kg. Tác dụng vào vật m một ngoại lực  F=F0cos2πft với F0 không đổi còn f thay đổi được và có phương trùng với trục của lò xo. Tìm f để biên độ dao động của vật m lớn nhất. Bỏ qua sức cản tác dụng lên vật.

Xem đáp án
95. Tự luận
1 điểm

Một con lắc lò xo treo trên trần của toa tàu ngay vị trí phía trên trục bánh xe. Biết chiều dài mỗi thanh ray là L= 12m và khi tàu chạy thẳng đều với tốc độ v = 20 m/s thì vật m gắn ở đầu dưới của lò xo dao động với biên độ lớn nhất. Tìm chu kì dao động riêng T0 của con lắc.

Xem đáp án
96. Tự luận
1 điểm

Nêu một số ví dụ thực tế về dao động tắt dần. Trong ví dụ đã nêu, dao động tắt dần là có lợi hay có hại?

Xem đáp án
97. Tự luận
1 điểm

Nêu một số ví dụ về dao động cưỡng bức xảy ra cộng hưởng trong một thiết bị khi đang vận hành tại gia đình.

Xem đáp án
98. Tự luận
1 điểm

Một chiếc thuyền đang dao động bởi những con sóng xô mạn thuyền. Dao động của thuyền có phải là dao động cưỡng bức không?

Xem đáp án
99. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm hiểu về cấu tạo của giảm xóc xe máy và cho biết vì sao khi xe máy đi qua chỗ xóc thì dao động của hệ người đi và xe tắt rất nhanh (cỡ không quá nửa chu kì).

Xem đáp án
100. Tự luận
1 điểm

Trong lịch sử có những trận động đất đã phá hủy các nhịp cầu của đường cao tốc trên cao. Thực tế đã xảy ra là nhịp cầu ngang qua những nơi quan trọng được gia cố cẩn thận hơn thì bị sập; những nhịp cầu khác lại đứng vững. Bằng hiểu biết của mình, em hãy dự đoán những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên và bài học rút ra khi xây dựng cầu.

Xem đáp án
101. Tự luận
1 điểm

Tháng 4 năm 1983, một lữ đoàn lính diễu hành bước đều qua cầu treo Broughton của Anh. Theo các ghi chép vào thời điểm đó, cây cầu đã bị phá hủy làm nhiều người rơi xuống nước. Hãy cho biết lí do gây ra tai nạn trên và cách phòng tránh sự cố tái diễn.

Xem đáp án
102. Tự luận
1 điểm

Vào năm 2007, một hiện tượng gây hoảng loạn cho người dân ở một toà nhà 14 tầng tại Hà Nội. Sàn của các phòng rung chuyển làm đĩa, cốc trên bàn dịch chuyển rơi vỡ ở một số căn nhà. Nguyên nhân sau đó được tìm ra là ở gần đó có một máy đầm đất đang thi công (Hình 1.21). Hãy giải thích tại sao một máy đầm đất nhỏ mà có thể làm rung chuyển các sàn nhà của một toà chung cư hàng ngàn tấn.

Vào năm 2007, một hiện tượng gây hoảng loạn cho người dân ở một toà nhà 14 tầng tại Hà Nội. Sàn của các phòng rung chuyển làm đĩa, cốc trên bàn dịch chuyển rơi vỡ ở một số căn nhà. Nguyên nhân sau đó được tìm ra là ở gần đó có một máy đầm đất đang thi công (Hình 1.21). Hãy giải thích tại sao một máy đầm đất nhỏ mà có thể làm rung chuyển các sàn nhà của một toà chung cư hàng ngàn tấn.   (ảnh 1)

Xem đáp án
103. Tự luận
1 điểm

Một người đi bộ mỗi bước dài ΔS=0,4m. Người này xách một xô nước rồi bước đi đều. Biết chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,5 s. Người này đi với tốc độ bằng bao nhiêu thì nước trong xô sóng sánh mạnh nhất?

Xem đáp án
104. Tự luận
1 điểm

Quả lắc của đồng hồ cổ treo tường có tác dụng vận hành cho đồng hồ chạy đúng giờ (Hình 1.22). Cứ sau mỗi chu kì dao động của quả lắc, do sức cản và việc vận hành hệ thống bánh răng để các kim đồng hồ chạy nên nó tiêu hao một năng lượng là  ΔE=0,100mJ. Năng lượng này được lấy từ một quả tạ có trọng lượng P=50,0 N treo trong hoặc ngoài đồng hồ.

a) Vì sao sau một thời gian dài đồng hồ chạy thì quả tạ bị hạ thấp xuống và ta lại phải đưa nó lên cao?

Quả lắc của đồng hồ cổ treo tường có tác dụng vận hành cho đồng hồ chạy đúng giờ (Hình 1.22). Cứ sau mỗi chu kì dao động của quả lắc, do sức cản và việc vận hành hệ thống bánh răng để các kim đồng hồ chạy nên nó tiêu hao một năng lượng là (ảnh 1)

Xem đáp án
105. Tự luận
1 điểm

b) Nếu chạy trong thời gian t=10,0s ngày thì quả tạ sẽ giảm độ cao bao nhiêu mét? Biết trong  N=30,0 chu kì dao động của quả lắc thì kim giây chuyển động được một vòng

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack