Giải SBT Vật lí lớp 11 Cánh diều Chủ đề 1: Dao động có đáp án
105 câu hỏi
Một vật dao động điều hoà có đồ thị li độ – thời gian được cho trong Hình 1.1.
a) Xác định biên độ và chu kì của dao động.
a) Từ đồ thị xác định được: A=30,0cm và T=4,00s.
b) Viết phương trình li độ, phương trình vận tốc và phương trình gia tốc của vật.
b) Phương trình li độ của vật dao động điều hoà có dạng:x=Acosωt+φ
Với A=30,0cm : ω=2πT=2π4=π2rad/s
Tại t=0 thì x=A, do đó: cosφ=1⇒φ=0
Vậy phương trình li độ của vật là: x=30cosπ2tcm
Suy ra phương trình vận tốc và gia tốc của vật là:
v=−ωAsinωt+φ=−15πsinπ2tcm/s
a=−ω2Acosωt+φ=−15π22cosπ2tcm/s2
c) Xác định li độ, vận tốc và gia tốc của vật tại thời điểm t=3,50 s.
c) Tại t = 3,5 s, li độ, vận tốc và gia tốc của vật lần lượt là: x=(30,0 cm)cosπ2rad/s.(3,50 s)=21,2 cm
v=−(15πcm/s)sinπ2rad/s.(3,50 s)=33,3 cm/s;vật đi theo chiều dương của trục tọa độ
a=−15π22 cm/s2cosπ2rad/s⋅(3,50 s)=−52,3 cm/s2 vật có gia tốc hướng ngược chiều dương của trục toạ độ.
d) Tìm vận tốc của vật khi nó có li độ 20,0 cm.

d) Ta có:
x=Acos(ωt+φ)⇒cos(ωt+φ)=xA (1)
v=−ωAsin(ωt+φ)⇒sin(ωt+φ)=v−ωA (2)
cos2(ωt+φ)+sin2(ωt+φ)=1 (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra: v2=ω2A2−x2
Áp dụng công thức (4) ta được: v=±π2rad/s2⋅(30,0 cm)2−(20,0 cm)2=±35,1 cm/s
Vận tốc v=±35,1 cm/s chứng tỏ tại li độ x=20,0 cm, vật có thể chuyển động theo hai hướng: cùng chiều dương và ngược chiều dương.
Một xe chạy trên đệm khí được mắc vào lò xo nhẹ có một đầu cố định như trong Hình 1.2. Khối lượng của xe là 0,120 kg và xe dao động với biên độ 0,0750 m. Khi qua vị trí cân bằng, xe có tốc độ 0,524 m/s. Hãy xác định:
a) Độ cứng của lò xo.

a) Khi xe qua vị trí cân bằng, tốc độ của nó đạt cực đại:
vmax=ωA⇒ω=vmaxA=0,524 m/s0,0750 m=6,99 rad/s
Với con lắc lò xo: ω=km⇒k=mω2=(0,120 kg).(6,99rad/s)2=5,86 N/m
b) Gia tốc của xe khi nó ở vị trí biên dương.
b) Khi ở biên dương, gia tốc của xe là: a=−ω2A=−(6,99rad/s)2.(0,0750 m)=−3,66 m/s2
Gia tốc của xe hướng ngược chiều dương của trục tọa độ.
c) Cơ năng dao động của xe.
c) Cơ năng của xe: W=Wdmax =12mvmax2=12.(0,120 kg).(0,524 m/s)2=0,0165 J
d) Các vị trí xe có động năng gấp đôi thế năng.
d) Khi vật có Wd=nWt thì: W=Wd+Wt=nWt+Wt=(n+1)Wt
⇒Wt=Wn+1⇒12mω2x2=1n+1.12mω2A2⇔x=±An+1
Với n=2 thì x=±A3=±0,0750 m3=±0,0433 m
Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về chuyển động của một vật dao động điều hoà?
Khi vật ở vị trí biên, vận tốc của nó cực đại.
Khi vật ở vị trí cân bằng, gia tốc của nó cực đại.
Khi vật ở vị trí biên, gia tốc của nó bằng không.
Khi vật ở vị trí cân bằng, tốc độ của nó cực đại.
Đáp án đúng là D
Đối với vật dao động điều hoà:\
- Khi vật ở vị trí biên, vận tốc của nó bằng 0.
- Khi vật ở vị trí cân bằng, gia tốc của nó bằng 0.
- Khi vật ở vị trí biên, gia tốc của nó có giá trị cực đại ở biên âm, cực tiểu ở biên dương.
- Khi vật ở vị trí cân bằng, tốc độ của nó cực đại.
Khi nói về gia tốc của vật dao động điều hoà, phát biểu nào dưới đây là đúng?
Gia tốc của vật dao động điều hoà luôn không đổi theo thời gian.
Gia tốc của vật dao động điều hoà đạt cực đại khi vật ở vị trí biên.
Gia tốc của vật dao động điều hoà tỉ lệ nghịch với li độ.
Gia tốc của vật dao động điều hoà đạt cực đại khi vật ở vị trí cân bằng.
Đáp án đúng là B
A – sai vì gia tốc biến thiên điều hoà theo thời gian
B – đúng
C – sai vì gia tốc có mối quan hệ tỉ lệ thuận với li độ thông qua biểu thức
D – sai vì ở VTCB gia tốc bằng 0.
Cho đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.3. Thôngtin nào dưới đây là đúng?

Biên độ của dao động là 10 cm.
Tần số của dao động là 10 Hz.
Chu kì của dao động là 10 s.
Tần số góc của dao động là 0,1 rad/s.
Đáp án đúng là C
Nhìn vào đồ thị có thể xác định được:
- Biên độ A = 5 cm
- Chu kì T = 10 s hay tần số f = 0,1 Hz
- Tần số góc: ω=2πT=2π10=0,2πrad/s
Một vật dao động điều hoà với phương trình (cm) (t tính bằng s). Tốc độ của vật khi đi qua vị t trí cân bằng là
50 cm/s.
20 cm/s
100 cm/s.
80 cm/s.
Đáp án đúng là B
Tốc độ của vật khi qua VTCB: vmax=Aω=4.5=20 cm/s
Sau khi chạy một quãng đường ngắn, nhịp tim của một bạn học sinh là 96 nhịp mỗi phút. Tần số đập của tim bạn học sinh đó là
96 Hz.
1,6 Hz.
0,67 Hz.
0,010 Hz.
Đáp án đúng là B
Tấn số: f=Nt=9660=1,6 Hz
Trong ba đồ thị ở Hình 1.4, đồ thị nào mô tả vật dao động điều hoà? Giải thích vì sao.

Đồ thị 2 biểu diễn dao động điều hoà vì gia tốc tỉ lệ thuận và trái dấu với li độ:
Đồ thị 1 và 3 không biểu diễn dao động điều hòa vì:
Đồ thị 1: chu kì thay đổi
Đồ thị 3: biên độ thay đổi
Âm thoa y tế như trong Hình 1.5 được sử dụng để phát hiện triệu chứng giảm sự nhạy cảm với các rung động – một biểu hiện của chứng rối loạn thần kinh. Âm thoa này có tần số 128 Hz. Chu kì dao động của âm thoa là bao nhiêu?

Chu kì: T=1f=7,81⋅10−3 s
Một nguyên tử trong tinh thể dao động điều hoà với tần số 1,0.1014 Hz. Biên độ dao động của nguyên tử đó là 2,0.10-12 m. Xác định:
a) Tốc độ cực đại của nguyên tử.
Tần số f=ω2π⇒ω=2πf=2π.1,0.1014=2π.1014 rad/s
a) vmax=Aω=400πm/s
b) Gia tốc cực đại của nguyên tử.
b) amax=ω2A=7,9.1017 m/s2
Cho hai dao động điều hoà (1) và (2) có đồ thị li độ – thời gian như Hình 1.6. Xác định:
a) Biên độ, chu kì, tần số của mỗi dao động.
a) Từ đồ thị xác định được: A1=A2=15 cm;T1=T2=60,0 ms;f1=f2=16,7 Hz
b) Độ lệch pha của hai dao động tính theo đơn vị độ và rad

b) Khoảng thời gian ngắn nhất để hai dao động có cùng trạng thái tương ứng với Δt = 17 ms, khi đó độ lệch pha tương ứng với Δφ=2πT.Δt=2π60.17=17π30rad=102°.
Bố trí thí nghiệm như trong Hình 1.7. Vật có khối lượng m được gắn chặt vào một đầu thước kẻ và cho dao động điều hoà tự do dưới tác dụng của cú gảy ban đầu. Một máy đo gia tốc được gắn với vật giúp ta xác định được gia tốc của nó ở các vị trí khác nhau. Đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của gia tốc vào li độ được cho như trong Hình 1.8.
a) Giải thích tại sao đồ thị có dạng đường thẳng với độ dốc âm.

a) Đồ thị biểu diễn mỗi liên hệ a=−ω2x nên độ dốc của đồ thị là: −ω2<0.
b) Từ đồ thị xác định biên độ và gia tốc cực đại của vật.
b) Từ đồ thị xác định được: A=2,0 cm;amax=4,0 cm/s2
c) Xác định tần số góc và chu kì dao động của vật.
c) ω=amaxA=2rad/s;T=2πω=4,4 s
Một vật dao động điều hoà với tần số 60,0 Hz và biên độ 2,50 cm. Tính tốc độ của vật khi nó ở li độ 0,800 cm.
Tần số góc: f=ω2π⇒ω=2πf=2π.60=120π rad/s
Áp dụng công thức: v=±ωA2−x2=±893 cm/s
Bánh xe trong mô hình động cơ đơn giản ở Hình 1.9 có bán kính A=0,250 m. Khi pít-tông dao động điều hoà theo phương ngang với biên độ bằng A và tần số góc ω=12,0 rad/s thì bánh xe quay đều liên tục với tốc độ góc ω. Tại thời điểm t=0, pít-tông đang ở vị trí x=A
a) Viết các phương trình li độ, vận tốc và gia tốc của pít-tông.

a) Phương trình li độ của pit-tông có dạng: x=Acos(ωt+φ)
Với A=0,250 m;ω=12,0rad/s
Khi t=0 thì x=A . Thay vào phương trinh li độ ta có: Acosφ=A⇒cosφ=1⇒φ=0.
Vậy phương trình li độ của pit-tông là: x=0,250cos(12,0t) m
Phương trình vận tốc của pit-tông là: v=−3,00sin(12,0t) m/s
Phương trình gia tốc của pit-tông là: a=−36,0cos(12,0t) m/s2
b) Xác định vị trí, vận tốc và gia tốc của pít-tông tại thời điểm t=1,15s .
b) Tại t=1,15 s:x=0,083 m;v=−2,83 m/s;a=−11,9 m/s2
c) Tính quãng đường pít-tông di chuyển được trong thời gian bánh xe quay 120 vòng
c) Khi bánh xe quay 120 vòng, pít-tông thực hiện được 120 chu kì dao động. Trong mỗi chu kì, pit-tông di chuyển quãng đường bằng 4A. Do đó quãng đường pit-tông di chuyển trong 120 chu kì là: s=120⋅4⋅0,250 m=120 m
Cho đồ thị li độ – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.10. Xác định:
a) Biên độ, chu kì, tần số và tần số góc của dao động.
a) Từ đồ thị xác định được : A=0,20 cm;T=0,40 s;f=1T=2,5 Hz;ω=2πT=5π rad/s .
b) Vận tốc và gia tốc của vật tại các điểm A, B, C.
b) Tại điểm A: x=−0,10 cm⇒v=±ωA2−x2=±2,7 cm/s .
Lấy kết quả v=−2,7 cm/s vì theo đồ thị, tại A vật đang đi ngược chiều dương trục toạ độ.
Gia tốc: a=−ω2x=25 cm/s2
Tại điểm B: vật ở biên âm nên: v=0;a=ω2A=49 cm/s2
Tại điểm C: vật đang ở vị trí cân bằng và đi theo chiều dương của trục toạ độ nên a=0;v=Aω=πcm/s
Cho đồ thị vận tốc – thời gian của một vật dao động điều hoà như Hình 1.11. Xác định:
a) Biên độ và tần số góc của dao động.

a) Từ đồ thị xác định được: vmax=4,00 cm/s;T=20,0 s⇒ω=2πT=0,314rad/s;
A=vmaxω=12,7 cm
b) Vị trí và gia tốc của vật tại các thời điểm t=15,0s và t=10,0s .
b) Tại t=10,0s ta có v=0 và vật sắp có vận tốc âm Vật đang ở vị trí biên dương
Do đó: x=A=12,7 cm;a=−ω2A=−1,25 cm/s2
Tại t=15,0 s, ta có v=−vmax nên vật đang ở vị trí cân bằng: x=0 và a=0.
Con lắc lò xo gồm lò xo khối lượng không đáng kể, một đầu cố định và đầu kia gắn với một viên bi nhỏ. Con lắc này đang dao động điều hoà theo phương nằm ngang. Lực đàn hồi của lò xo tác dụng lên viên bi luôn hướng
theo chiều chuyển động của viên bi.
về vị trí cân bằng của viên bi.
ngược chiều chuyển động của viên bi
về vị trí biên.
Đáp án đúng là B
Lực đàn hồi tác dụng lên viên bi luôn hướng về vị trí lò xo không biến dạng, do con lắc lò xo nằm ngang nên vị trí lò xo không biến dạng trùng với vị trí cân bằng.
Tại một nơi xác định, chu kì của con lắc đơn tỉ lệ thuận với
căn bậc hai gia tốc trọng trường.
gia tốc trọng trường.
căn bậc hai chiều dài con lắc.
chiều dài con lắc.
Đáp án đúng là C
Chu kì của con lắc đơn: T=2πlg nên chu kì tỉ lệ thuận với căn bậc hai của chiều dài con lắc
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m và lò xo có độ cứng k không đổi, dao động điều hoà. Nếu khối lượng thì chu kì dao động của con lắc là 2 s. Để chu kì con lắc là 1 s thì khối lượng m bằng
200 g.
100 g.
50 g
800 g.
Đáp án đúng là C
Chu kì da o động: T=2πmk⇒m=kT24π2⇒m1m2=T12T22
Với m1=200 g;T1=2 s;T2=1 s⇒m2=50 g
Trong thực hành, để đo gia tốc trọng trường, một học sinh dùng con lắc đơn có chiều dài dây treo 80,00 cm. Khi cho con lắc dao động điều hoà, học sinh này thấy con lắc thực hiện được 20,00 dao động trong thời gian 36,00 s. Theo kết quả thí nghiệm trên, gia tốc trọng trường tại nơi học sinh làm thí nghiệm bằng
9,847 m/s2.
9,874 m/s2
9,748 m/s2.
9,783 m/s2.
Đáp án đúng là C
T=2πlg=tN⇒2π0,8g=3620⇒g=9,748 m/s2
Thú nhún lò xo (Hình 1.12) là một loại đồ chơi của các em nhỏ. So sánh chu kì dao động của thú nhún nếu hai em bé có khối lượng khác nhau lượt ngồi lên con thú nhún này.

T=2πmk nên em bé có khối lượng lớn hơn ngồi lên thú nhún sẽ làm thú nhún dao động với chu kì dài hơn.
Các nhạc sĩ sử dụng máy gõ nhịp như trong Hình 1.13 để rèn luyện khả năng chơi nhạc theo một nhịp độ nhất định. Thanh gõ nhịp của máy có thể coi gần đúng là một con lắc đơn. Nếu muốn máy gõ nhịp nhanh hơn thì cần điều chỉnh đầu trượt của thanh lên cao hay xuống thấp? Giải thích vì sao.

Coi gần đúng thanh gõ nhịp là con lắc đơn thì chu kì dao động của nó tính bằng công thứcT=2πlg. Do đó, để thanh gõ nhịp nhanh hơn, tức là chu kì ngắn lại thì cần điều chỉnh cho đầu trượt trượt xuống dưới để chiều dài l của thanh gõ ngắn lại.
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng ở nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Khi vật ở vị trí cân bằng, lò xo giãn một đoạn 2,5 cm. Tính chu kì dao động của con lắc lò xo này.
Con lắc lò xo treo thẳng đứng, ở vị trí cân bằng, trọng lực tác dụng lên vật cân bằng với lực đàn hồi của lò xo: P=Fdh⇔mg=kΔlo⇔mk=Δlog
Do đó, chu kì của con lắc lò xo là: T=2πmk=2πΔlog=2π0,0259,8=0,32 s
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,500 kg mắc với lò xo nhẹ có độ cứng 70,0 N/m. Con lắc dao động với biên độ 4,00 cm. Tính tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng.
Tần số góc: ω=km=700,5=235 rad/s
Tốc độ của vật khi qua VTCB: vmax=ωA=235.4=47,3 cm/s.
Một con lắc đơn có chiều dài dây treo 1,2 m dao động điều hoà với biên độ 5,0 cm tại nơi có gia tốc trọng trường 9,8 m/s2. Tính tốc độ và gia tốc của con lắc khi qua vị trí có li độ 2,5 cm.
Tần số góc: ω=gl=9,81,2=2,9 rad/s ;
Khi vật có li độ x=2,5 cm thì gia tốc a=−ω2x=−2,92.2,5=−21 cm/s2
Tốc độ: v=ω2A2−x2=2,9252−2,52=13 cm/s .
Trong các máy đo gia tốc thường có một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng m, gắn với một cặp lò xo. Vật sẽ dao động điều hoà khi máy chuyển động có gia tốc. Một máy đo gia tốc gồm vật khối lượng 0,080 kg, gắn với cặp lò xo có độ cứng 4,0.103 N/m. Biên độ của vật khi dao động là 2,0 cm. Xác định:
a) Chu kì dao động của con lắc lò xo.
a) Chu kì: T=2πmk=2π0,084.103=0,028 s;
b) Gia tốc cực đại của vật.
b) Gia tốc cực đại: amax=ω2 A=2πT2A=2π0,0282.2=1,0.105 cm/s2
Một vật có khối lượng 0,250 kg được gắn vào lò xo nhẹ để dao động với biên độ 0,125 m trên mặt bàn nằm ngang không ma sát. Khi vật đi qua vị trí cân bằng, tốc độ của nó là 3,00 m/s.
a) Tìm độ cứng của lò xo.
Tần số góc: ω=vmaxA=30,125=24,0 rad/s
a) Độ cứng k=mω2=0,25.242=144 N/m
b) Tìm tốc độ của vật khi nó ở vị trí có li độ. x=A2
b) Tại vị trí x=A2=0,1252=0,0625 m ta có:
v=ω2A2−x2=2420,1252−0,06252=2,60 m/s.
Một con lắc đơn gồm vật nhỏ treo vào sợi dây có chiều dài l và dao động điều hoà tại nơi có gia tốc trọng trường 9,81 m/s2. Đồ thị li độ - thời gian của vật được cho trong Hình 1.14. Xác định:

a) Biên độ và chu kì của dao động.
a) Từ đồ thị có A=2,00 cm;T=4,00 s
b) Chiều dài l của dây treo.
b) Chiều dài dây: l=gT24π2=9,81.424π2=3,98 m
c) Vận tốc của vật tại thời điểm t=0,02s
c) Tại t=2,00 s , vật đang ở vị trí cân bằng và đi theo chiều âm nên: v=−ωA=−2πT.A=−2π4.2=−π cm/s
d) Gia tốc của vật tại thời điểm t=3,00s .
d) Tại t=3,00s , vật đang ở biên âm nên: a=ω2A=2πT2.A=4,93 cm/s2
Một con lắc lò xo treo thẳng đứng gồm vật có khối lượng gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng k. Trong quá trình vật dao động với chu kì 0,40 s, chiều dài của lò xo thay đổi trong khoảng lmin=0,20m đến lmax=0,24m . Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc là 9,8 m/s2. Xác định:
a) Biên độ của dao động.
Tần số góc: ω=2πT=2π0,4=5π rad/s
a) Biên độ A=lmax−lmin2=0,02 m
b) Tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.
b) Tốc độ cực đại: vmax=ωA=5π.0,02=0,3 m/s
Gia tốc cực đại: amax=ω2A=5π2.0,02=5 m/s2
c) Chiều dài của lò xo khi chưa biến dạng.
c) Độ cứng của lò xo: k=4π2mT2=4π2.0,20,42=49 N/m
Độ dãn của lò xo khi vật ở vị trí cân bằng là: Δl0=mgk=0,2.9,849=0,040 m
Chiều dài của lò xo khi chưa biến dạng: Δlmax=A+Δl0=0,02 m+0,040 m=0,06 m
Độ lớn lực đàn hồi lúc đó là: Fdh =k.Δlmax=3 N

Một con lắc đơn gồm vật nhỏ treo vào sợi dây có chiều dài 2,23 m tại nơi có gia tốc trọng trường g. Đồ thị vận tốc – thời gian của vật nhỏ khi con lắc dao động như ở Hình 1.15. Xác định:
a) Gia tốc trọng trường tại nơi treo con lắc.

a) Từ đồ thị xác định được T=3,00 s⇒2πlg=3⇒g=9,78 m/s2
b) Gia tốc cực đại của vật.
b) Tần số góc: ω=2πT=2π3rad/s
Từ đồ thị xác định được vmax = 4 cm/s
A=vmaxω=42π3=1,91 cm
Gia tốc cực đại: amax=ω2A=2π32.1,91=8,38 cm/s2
c) Li độ của vật tại thời điểm t=2,00 s.
c) Tại t=2,00 s thì v=−3,50 cm/s: x=±A2−v2ω2=±0,925 cm
Lấy kết quả x=0,925 cm vì theo đồ thị, tại thời điểm t=2,00 s, vật đang chuyển động nhanh dần theo chiều âm của trục tọa độ. Tức là nó đang đi từ phía biên dương về vị tri cân bằng. Do đó, li độ dương.
Một đồng hồ quả lắc chạy đúng giờ nếu con lắc đơn của nó có chu kì 1,000 s, khi treo ở nơi có gia tốc trọng trường 9,800 m/s2.
a) Xác định chiều dài dây treo con lắc đơn của đồng hồ.
a) Chiều dài của dây: l=gT24π2=9,8.124π2=0,2482 m
b) Khi được vận chuyển tới một địa phương khác, đồng hồ này chạy chậm 90,00 s mỗi ngày. Xác định gia tốc trọng trường tại nơi đó.
b) Khi đến địa phương mới, đồng hồ chạy chậm lại chứng tỏ chu kì Tˊ mới của nó thoả mãn T'>T. Thời gian chậm trong mỗi chu kì là: ΔT=T'−T.
Số chu kì con lắc thực hiện trong một ngày ở địa phương mới là: N=86400 sT'
Do đó: 86400 sT'⋅T'−T=90,00 s
Với T'=2πlg' và T=2πlg
Thay số 86400 T'⋅T'−1=90,00 ⇒T'=1,001 s⇒g'=l.4π2T'2=9,780 m/s2
c) Để đồng hồ chạy đúng giờ tại địa phương mới này, người ta cần điều chỉnh lại chiều dài dây treo con lắc như thế nào?
c) Để đồng hồ chạy đúng giờ ở địa phương mới, cần điều chỉnh dây treo con lắc thành l' sao cho: 2πl'g'=1,000 s. Thay số ta được l'=0,2477 m.
Một con lắc đơn gồm sợi dây có chiều dài 1,20 m và vật có khối lượng 0,500 kg. Treo con lắc tại nơi có gia tốc trọng trường 9,81 m/s2. Kéo vật ra khỏi vị trí cân bằng sao cho sợi dây tạo với phương thẳng đứng một góc α0 rồi thả tay cho vật dao động không vận tốc đầu. Bỏ qua mọi lực cản. Tính tốc độ của vật khi nó qua vị trí cân bằng và độ lớn lực căng của dây treo khi đó trong trường hợp:
a, α0 =8,00°.
a) Khi góc α0=8,00°=0,140 rad , con lắc dao động với biên độ nhỏ nên được coi là dao động điều hoà với tần số góc: ω=gl=9,811,2=2,86 rad/s
Biên độ của con lắc: A=l.α0=1,2.0,14=0,168 m .
Tốc độ của vật khi qua vị trí cân bằng O: vmax=ωA=2,86.0,168=0,480 m/s
Ở vị trí cân bằng, tổng hợp trọng lực và lực căng dây treo tác dụng lên vật đóng vai trò là lực hướng tâm: T−P=Fht=mvmax2l⇒T=mg+mvmax2l
Thay số được: T=5,00 N
Tính tốc độ của vật khi nó qua vị trí cân bằng và độ lớn lực căng của dây treo khi đó trong trường hợp:
b) α0 =30,00°.
b) Khi góc α0=30,0° , dao động của con lắc đơn không phải là dao động điều hoà. Chọn gốc thế năng hấp dẫn tại điểm O, áp dụng định luật bảo toàn cơ năng cho chuyển động của con lắc đơn ở môi trường không có lực cản.
WO=WA⇔12mvmax2=mgl1−cosα0⇔vmax=2gl1−cosα0=1,78 m/s
Lực căng dây: T=P+mvmax2l=mg+mvmax2l
Thay số: T=6,23 N

Một con lắc lò xo gồm lò xo khối lượng không đáng kể, độ cứng k, một đầu cố định và một đầu gắn với viên bi nhỏ khối lượng m. Con lắc này đang dao động điều hoà có cơ năng
tỉ lệ nghịch với độ cứng k của lò xo.
tỉ lệ với bình phương biên độ dao động.
tỉ lệ với bình phương chu kì dao động.
tỉ lệ nghịch với khối lượng m của viên bi.
Đáp án đúng là B
Cơ năng của con lắc lò xo khi dao động điều hoà: W=12kA2=12mω2A2=12m2πT2A2
Phát biểu nào sau đây sai?
Cơ năng của vật dao động điều hoà
bằng thế năng khi vật ở vị trí biên.
bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng.
bằng động năng khi vật ở vị trí biên.
bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Cơ năng của vật dao động điều hoà:
- bằng thế năng khi vật ở vị trí biên
- bằng động năng khi vật ở vị trí cân bằng
- luôn bằng tổng động năng và thế năng tại mọi vị trí.
Treo quả cầu vào sợi dây mảnh không co giãn để tạo thành một con lắc đơn. Trong quá trình dao động điều hoà của con lắc đơn đó, có sự biến đổi qua lại giữa
động năng và thế năng đàn hồi.
thế năng đàn hồi và thế năng hấp dẫn.
thế năng đàn hồi và cơ năng.
động năng và thế năng hấp dẫn.
Đáp án đúng là D
Đối với con lắc đơn thì động năng và thế năng hấp dẫn biến đổi qua lại, tổng của chúng chính là cơ năng.
Một vật nhỏ khối lượng 0,10 kg dao động điều hoà theo phương trình (x tính bằng cm; t tính bằng s). Động năng cực đại của vật là
32 mJ.
16 mJ.
64 mJ.
28 mJ.
Đáp án đúng là A
Động năng cực đại = cơ năng = W=12mω2A2=12.0,1.102.0,082=0,032 J=32mJ
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,20 kg gắn vào lò xo nhẹ có độ cứng 50,0 N/m. Tính cơ năng của con lắc khi nó dao động điều hoà với biên độ 4,0 cm.
Cơ năng: W=12mω2A2=12mkm2A2=12kA2=0,040 J
Đồ thị Hình 1.16 biểu diễn sự thay đổi động năng theo li độ của một vật dao động điều hoà có chu kì 0,12 s. Xác định:
a) Khối lượng của vật.
a) Từ đồ thị xác định được biên độ A = 2 cm
Tần số góc ω=2πT=2π0,12=50π3 rad/s
Tốc độ cực đại: vmax=ωA=50π3.0,02=π3 m/s
Dựa vào đồ thị có động năng cực đại: Wdmax=12mvmax2⇒m=2Wd max vmax2=2.(0,08 J)π3 m/s2=0,15 kg
b) Thế năng khi vật ở vị trí có li độ 1,0 cm.
b) Khi x=1,0 cm thì Wd=0,06 J , do đó: Wt=W−Wd=0,02 J
c) Vị trí tại đó vật có động năng bằng thế năng.
c) Khi vật có Wd=nWt thì: Wt=Wn+1
12mω2x2=1n+1.12mω2A2⇔x=±An+1
Với n=1 thì x=±A2=±1,4 cm
Một con lắc lò xo dao động điều hoà với cơ năng 1,0 J. Biết rằng biên độ của vật dao động là 10,0 cm và tốc độ cực đại của vật là 1,2 m/s. Hãy xác định:
a) Khối lượng của vật gắn với lò xo.
a) W=Wdmax =12mvmax2⇒m=2Wvmax2=2⋅(1,0 J)(1,2)2=1,4 kg
b) Độ cứng của lò xo.
b) Với con lắc lò xo: W=Wtmax=12kA2
Do đó k=2WA2=2.1,00,12=2,0.102 N/m
Đồ thị Hình 1.17 mô tả sự thay đổi động năng của một vật dao động điều hoà có khối lượng 0,40 kg theo thời gian. Xác định:
a) Chu kì của dao động.

a) Từ đồ thị xác định được chu kì T=0,40 s
b) Tốc độ cực đại của vật.
b) Tốc độ cực đại: vmax=2Wdmaxm=2.0,0160,4=0,28 m/s
c) Biên độ của dao động.
c) Tần số góc ω=2πT=2π0,4=5π rad/s
Biên độ A=vmaxω=0,285π=0,018 m
d) Gia tốc cực đại của vật dao động.
d) Gia tốc cực đại: amax=ω2A=4,4 m/s2
Một con lắc lò xo dao động điều hoà trên mặt bàn nằm ngang không ma sát với tần số 2,0 Hz. Khối lượng của vật gắn với lò xo là 0,20 kg. Tại thời điểm ban đầu, vật ở vị trí có li độ 5,0 cm và vận tốc –0,30 m/s.
a) Viết phương trình li độ của vật.
a) Tần số góc: ω=2πf=2π.2=4,0π rad/s
Phương trình li độ và vận tốc của vật có dạng: x=Acos(ωt+φ)
Tại t=0,x=0,050 m;v=−0,30 m/s nên ta có:
cosφ=0,050A (1)
sinφ=0,304,0π.A (2)
Giải hệ phương trình (1) và (2) ta được: A=0,055 m và φ=0,45rad
Vậy phương trình li độ của vật: x=0,055cos(4,0πt+0,45)m
b) Xác định tốc độ cực đại và gia tốc cực đại của vật.
b) Tốc độ cực đại: vmax=ωA=4π.0,055=0,69 m/s
Gia tốc cực đại: amax=ω2A=4π2.0,055=8,7 m/s2
c) Tìm vị trí của vật tại thời điểm 0,40 s.
c) Tại t=0,40 sthì x=0,055cos4π.0,4+0,45=0,038 m
d) Tìm cơ năng dao động của con lắc.
d) Cơ năng của vật dao động: W=12mω2A2=12.0,2.4π2.0,0552=0,048 J
e) Tìm các vị trí mà tại đó con lắc có động năng gấp 3 lần thế năng.
e) Khi Wd=nWt thì x=±An+1
Với n=3 thì x=±A2=±0,028 m
Trong phân tử hydrochloric acid (HCl), nguyên tử clorine (Cl) và nguyên tử hydrogen (H) có thể được coi là kết nối với nhau giống như có một lò xo nối giữa chúng. Vì khối lượng của nguyên tử clorine lớn hơn nhiều so với khối lượng của nguyên tử hydrogen nên có thể coi gần đúng là nguyên tử clorine đứng yên còn nguyên tử hydrogen dao động điều hòa quanh một vị trí cân bằng.
Hình 1.18 biểu diễn thế năng tương tác giữa hai nguyên tử trong phân tử HCl. Dựa vào đồ thị hãy xác định tần số dao động của nguyên tử hydrogen. Biết rằng khối lượng của nguyên tử hydrogen là 1,67.10-27 kg.

Từ đồ thị xác định được: A=0,17−0,092=0,040 nm
Thế năng cực đại: Wtmax=12kA2⇒k=2WtmaxA2=2.4.10−190,04.10−92=5,0.102 N/m
Tần số: f=12πkm=12π5001,67.10−27=8,7.1013 Hz .
Một con lắc lò xo gồm vật có khối lượng 0,500 kg gắn vào đầu tự do của một lò xo nhẹ có độ cứng 20,0 N/m. Con lắc dao động theo phương nằm ngang với biên độ 4,00 cm.
a) Tính tốc độ cực đại của vật dao động.
Tần số góc: ω=km=200,5=6,32 rad/s
a) Tốc độ cực đại: vmax=Aω=0,253 m/s
b) Tính cơ năng dao động của con lắc.
b) Cơ năng: W=Wtmax=12kA2=0,0160 J
c) Tính động năng và tốc độ của vật khi nó ở vị trí có li độ 2,00 cm.
c) Khi x=0,02 m thì: Wd=W−Wt=0,016−12.20.0,022=0,012 J
v=2Wdm=0,219 m/s
Hình 1.19 là đồ thị vận tốc – thời gian của một con lắc đơn dao động điều hoà với cơ năng 9,6 mJ. Hãy xác định:
a) Khối lượng của vật nhỏ.

a) Từ đồ thị xác định được: vmax = 0,4 m/s
m=2Wvmax2=2.0,00960,42=0,12 kg
b) Biên độ của dao động.
b) Từ đồ thị xác định được chu kì T=4s⇒ω=2πT=0,5π rad/s
A=vmaxω=0,25 m
c) Li độ của con lắc tại thời điểm 1,5 s.
c) Tại thời điểm t = 1,5 s thì vận tốc là 0,3 m/s và đang tăng tức là vật đang đi từ biên âm về vị trí cân bằng, khi đó vật có li độ âm.
x=−A2−v2ω2=−0,252−0,320,5π2=−0,16 m
Hình 1.20 là đồ thị gia tốc – thời gian của một vật có khối lượng 0,15 kg đang dao động điều hoà. Hãy xác định:
a) Biên độ của dao động.

a) Từ đồ thị xác định được amax = 0,48 m/s2 và chu kì T=2s⇒ω=2πT=π rad/s
nên A=amaxω2=0,48π2=0,049 m
b) Vận tốc của vật tại thời điểm t=1,0s.
b) Tại t=1,0 s, vật có gia tốc cực đại Vật đang ở biên âm ⇒v=0
c) Động năng cực đại của vật.
c) Động năng cực đại: Wdmax =12mω2A2=1,8⋅10−3 J
d) Thế năng và vị trí của vật tại thời điểm t= 2,0s.
d) Tại t=2,0 s, vật có gia tốc a=−amax do đó vật đang ở vị tri biên dương: x=A=0,049 m
Thế năng: Wt=Wtmax=Wdmax =1,8⋅10−3 J
Khi nói về dao động tắt dần, phát biểu nào dưới đây là không đúng?
Biên độ giảm dần theo thời gian.
Cơ năng dao động không thay đổi.
Tác dụng của lực cản môi trường là nguyên nhân chính làm cho dao động tắt dần.
Sự tắt dần của dao động diễn ra nhanh hay chậm phụ thuộc vào cơ năng ban đầu của dao động và lực cản của môi trường.
Đáp án đúng là B
Đối với dao động tắt dần thì cơ năng giảm dần theo thời gian.
Dao động của quả lắc đồng hồ không tắt dần là vì
lực cản tác dụng lên quả lắc không đáng kể.
quả lắc có khối lượng lớn nên cơ năng dao động lớn, vì vậy sự tắt dần xảy ra rất chậm nên không phát hiện ra dao động của nó tắt dần.
trong đồng hồ có một nguồn năng lượng dự trữ, năng lượng mất đi sau mỗi chu kì dao động được bù lại từ nguồn năng lượng dự trữ này.
trọng lực luôn thực hiện công lên quả lắc trong suốt quá trình nó dao động.
Đáp án đúng là C
Dao động của quả lắc đồng hồ không tắt dần là vì trong đồng hồ có một nguồn năng lượng dự trữ, năng lượng mất đi sau mỗi chu kì dao động được bù lại từ nguồn năng lượng dự trữ này.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về dao động cưỡng bức?
Biên độ của dao động cưỡng bức không đổi.
Tần số của dao động bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức
Tần số ngoại lực càng lớn thì biên độ của dao động càng lớn.
Với một tần số ngoại lực xác định, biên độ ngoại lực càng lớn thì biên độ của dao động càng lớn.
Đáp án đúng là C
Dao động cưỡng bức có:
- Biên độ của dao động cưỡng bức không đổi.
- Tần số của dao động bằng tần số của ngoại lực cưỡng bức.
- Tần số ngoại lực càng lớn đến một giá trị nào đó thì biên độ của dao động cực đại sau đó tần số tăng thì biên độ giảm dần.
- Với một tần số ngoại lực xác định, biên độ ngoại lực càng lớn thì biên độ của dao động càng lớn.
Phát biểu nào sau đây đúng?
Dao động của quả lắc đồng hồ là dao động cưỡng bức.
Dao động cưỡng bức đang xảy ra cộng hưởng, nếu lực cản của môi trường tác dụng lên vật dao động giảm thì biên độ dao động cũng giảm.
Hiện tượng cộng hưởng trong dao động cưỡng bức luôn có hại.
Dao động cưỡng bức lúc ổn định, tốc độ cung cấp năng lượng của ngoại lực bằng tốc độ mất năng lượng của dao động.
Đáp án đúng là D
A - sai vì dao động của đồng hồ quả lắc là dao động duy trì
B - sai vì biên độ còn phụ thuộc vào tần số của lực cưỡng bức
C – sai vì có trường hợp cộng hưởng có lợi (hộp đàn ghita,…)
Một con lắc lò xo có chu kì dao động riêng . Tác dụng các lực cưỡng bức biến đổi tuần hoàn theo phương trùng với trục của lò xo. Lực cưỡng bức nào dưới đây làm cho con lắc dao động mạnh nhất?
F=3F0cosπt
F=F0cos2πt
F=3F0cos2πt
F=2F0cosπt
Đáp án đúng là C
Chu kì dao động riêng T0=1s⇒f0=1T0=1 Hz
Lực nào có tần số lực cưỡng bức càng gần với tần số riêng và biên độ lực cưỡng bức càng lớn thì con lắc dao động mạnh nhất.
Một con lắc lò xo nằm ngang, lò xo có khối lượng không đáng kể và có độ cứng k=100,0 N/m. Vật nhỏ m có khối lượng 0,20 kg. Tác dụng vào vật m một ngoại lực F=F0cos2πft với F0 không đổi còn f thay đổi được và có phương trùng với trục của lò xo. Tìm f để biên độ dao động của vật m lớn nhất. Bỏ qua sức cản tác dụng lên vật.
Biên độ dao động của vật m lớn nhất khi xảy ra cộng hưởng:
f=fo=12πkm=12π1000,2=3,6 Hz
Một con lắc lò xo treo trên trần của toa tàu ngay vị trí phía trên trục bánh xe. Biết chiều dài mỗi thanh ray là L= 12m và khi tàu chạy thẳng đều với tốc độ v = 20 m/s thì vật m gắn ở đầu dưới của lò xo dao động với biên độ lớn nhất. Tìm chu kì dao động riêng T0 của con lắc.
Hiện tượng cộng hưởng xảy ra: To=T=Lv=0,60 s
Nêu một số ví dụ thực tế về dao động tắt dần. Trong ví dụ đã nêu, dao động tắt dần là có lợi hay có hại?
Một số gợi ý:
– Xe chạy trên cầu, đã tác động làm cầu dao động. Khi xe vượt qua cầu, dao động của cầu sẽ tắt dần. Sự tắt dần dao động của cầu trong trường hợp này là có lợi.
– Khi em bé chơi xích đu, nếu không có lực đẩy liên tục, xích đu sẽ dao động tắt dần. Sự tắt dần dao động của xích đu trong trường hợp này là có hại.
– Do tác dụng của bộ phận giảm xóc, dao động của xe máy và người ngồi trên xe sau khi xe đi qua chỗ xóc bị tắt dần. Dao động tắt dần này là có lợi, giúp giảm sự khó chịu cho người ngồi trên xe.
Nêu một số ví dụ về dao động cưỡng bức xảy ra cộng hưởng trong một thiết bị khi đang vận hành tại gia đình.
Khi máy giặt làm việc ở chế độ vắt, lồng giặt quay rất nhanh đã tác dụng một lực tuần hoàn lên vỏ máy. Nếu tần số quay của lồng giặt bằng tần số dao động riêng của vỏ máy thì máy giặt sẽ rung lắc rất mạnh.
Một chiếc thuyền đang dao động bởi những con sóng xô mạn thuyền. Dao động của thuyền có phải là dao động cưỡng bức không?
Dao động của thuyền dưới tác dụng của những con sóng xô mạn thuyền là một dao động cưỡng bức.
Hãy tìm hiểu về cấu tạo của giảm xóc xe máy và cho biết vì sao khi xe máy đi qua chỗ xóc thì dao động của hệ người đi và xe tắt rất nhanh (cỡ không quá nửa chu kì).
Cấu tạo chính của bộ phận giảm xóc xe máy gồm hai phần:
– Lò xo gắn giữa khung xe và trục bánh xe.
– Pít-tông chuyển động trong xi lanh dầu.
Khi xe qua chỗ xóc, lò xo nén, dãn đàn hồi làm cho khung xe dao động lên xuống. Khi đó, pít-tông dao động trong xi lanh dầu. Lực ma sát lớn trong dầu làm cho dao động của pít-tông tắt dần rất nhanh nên dao động của khung xe cũng tắt dần theo.
Trong lịch sử có những trận động đất đã phá hủy các nhịp cầu của đường cao tốc trên cao. Thực tế đã xảy ra là nhịp cầu ngang qua những nơi quan trọng được gia cố cẩn thận hơn thì bị sập; những nhịp cầu khác lại đứng vững. Bằng hiểu biết của mình, em hãy dự đoán những nguyên nhân nào dẫn đến hiện tượng trên và bài học rút ra khi xây dựng cầu.
Nếu tần số rung lắc của mặt đất khi xảy ra động đất bằng với tần số dao động riêng của nhịp cầu thì xảy ra hiện tượng cộng hưởng làm cho nhịp cầu rung lắc rất mạnh.
Khi xây dựng các công trình như cầu, toà nhà cao tầng tại một vị trí, cần nghiên cứu điều kiện địa chất nơi đó (lịch sử từng xảy ra động đất, khoảng tần số rung chấn...) để thiết kế các công trình có tần số riêng khác xa với khoảng tần số rung chấn.
Một giải pháp khác là khi xây dựng các công trình ở các khu vực thường xuyên xảy ra động đất, cần có hệ thống hấp thụ năng lượng dao động khi các công trình rung lắc do địa chấn. Khi đó, các dao động sau địa chấn sẽ tắt nhanh và giảm nguy cơ sập đổ.
Tháng 4 năm 1983, một lữ đoàn lính diễu hành bước đều qua cầu treo Broughton của Anh. Theo các ghi chép vào thời điểm đó, cây cầu đã bị phá hủy làm nhiều người rơi xuống nước. Hãy cho biết lí do gây ra tai nạn trên và cách phòng tránh sự cố tái diễn.
Tần số nhịp bước chân của đoàn quân trùng với tần số dao động riêng của cầu làm xảy ra hiện tượng cộng hưởng.
Cách phòng tránh: Không hành quân bước đều khi đi qua cầu.
Vào năm 2007, một hiện tượng gây hoảng loạn cho người dân ở một toà nhà 14 tầng tại Hà Nội. Sàn của các phòng rung chuyển làm đĩa, cốc trên bàn dịch chuyển rơi vỡ ở một số căn nhà. Nguyên nhân sau đó được tìm ra là ở gần đó có một máy đầm đất đang thi công (Hình 1.21). Hãy giải thích tại sao một máy đầm đất nhỏ mà có thể làm rung chuyển các sàn nhà của một toà chung cư hàng ngàn tấn.

Tần số của máy đầm đất bằng tần số riêng của toà nhà làm xảy ra cộng hưởng.
Một người đi bộ mỗi bước dài ΔS=0,4m. Người này xách một xô nước rồi bước đi đều. Biết chu kì dao động riêng của nước trong xô là 0,5 s. Người này đi với tốc độ bằng bao nhiêu thì nước trong xô sóng sánh mạnh nhất?
Nước trong xô sóng sánh mạnh nhất khi xảy ra cộng hưởng, chu kì dao động riêng của nước bằng chu kì nhịp bước chân của người.
T=ΔSv=To⇒v=0,4 m0,5 s=0,8 m/s
Quả lắc của đồng hồ cổ treo tường có tác dụng vận hành cho đồng hồ chạy đúng giờ (Hình 1.22). Cứ sau mỗi chu kì dao động của quả lắc, do sức cản và việc vận hành hệ thống bánh răng để các kim đồng hồ chạy nên nó tiêu hao một năng lượng là ΔE=0,100mJ. Năng lượng này được lấy từ một quả tạ có trọng lượng P=50,0 N treo trong hoặc ngoài đồng hồ.
a) Vì sao sau một thời gian dài đồng hồ chạy thì quả tạ bị hạ thấp xuống và ta lại phải đưa nó lên cao?

a) Quả tạ dự trữ năng lượng dưới dạng thế năng trọng trường. Mỗi chu kì dao động, thế năng này giảm dần để bù cho phần năng lượng tiêu hao của quả lắc và hệ thống bánh răng. Do đó, độ cao quả tạ giảm dần.
b) Nếu chạy trong thời gian t=10,0s ngày thì quả tạ sẽ giảm độ cao bao nhiêu mét? Biết trong N=30,0 chu kì dao động của quả lắc thì kim giây chuyển động được một vòng
b) Mỗi phút, kim giây chuyển động 1 vòng và con lắc đồng hồ thực hiện N=30,0chu kì.
→ Số chu kì con lắc thực hiện trong 10 ngày là:
(10,0 ngày).(24,0 giờ).(60,0 phút).(30,0 chu kì) = 432 000 chu kì
→ Tổng năng lượng tiêu hao trong 10 ngày là:
E = (432 000 chu kì).(0,100.10-3 J) = 43,2 J
Năng lượng này bằng độ giảm thế năng trọng trường của quả tạ, do đó, độ cao quả tạ bị giảm một đoạn: Δh=EP=43,2 J50,0 N=0,864 m

