2048.vn

Giải SBT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14. Hạt nhân và mô hình nguyên tử
Đề thi

Giải SBT Vật lí 12 Chân trời sáng tạo Bài 14. Hạt nhân và mô hình nguyên tử

A
Admin
Vật lýLớp 122 lượt thi
16 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cặp nguyên tử của các hạt nhân nào sau đây không được gọi là đồng vị?

A. C1735l;C1737l.                  

B. H11;D12.                      

C. C2963u;C2965u.                

D. H13;He23.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Các nguyên tử được gọi là đồng vị khi hạt nhân của chúng có cùng

A. khối lượng.              

B. số neutron.               

C. số nucleon.               

D. số proton.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Hạt nhân nào sau đây có 136 neutron?

A. N1123a.                        

B. U92238.                         

C. R86222a                        

D. P84209o

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Sử dụng công thức về bán kính hạt nhân, hãy cho biết bán kính hạt nhân P82207b lớn hơn bán kính hạt nhân A1327l bao nhiêu lần.

A. hơn 2,5 lần.               

B. hơn 2 lần.                 

C. gần 2 lần.                  

D. 1,5 lần.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Phát biểu nào sau đây sai?

A. Đồng vị bền chỉ có nguồn gốc tự nhiên, đồng vị không bền chỉ có nguồn gốc nhân tạo.

B. Các nguyên tử mà hạt nhân có cùng số proton nhưng có số neutron khác nhau gọi là đồng vị.

C. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có số neutron khác nhau nhưng tính chất hoá học giống nhau.

D. Các đồng vị của cùng một nguyên tố có cùng vị trí trong bảng hệ thống tuần hoàn.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Trong các nhận định sau đây về kết quả thí nghiệm tán xạ của hạt alpha lên lá vàng mỏng, có bao nhiêu nhận định đúng?

(1) Phần lớn các hạt alpha xuyên thẳng qua lá vàng mỏng.

(2) Một tỉ lệ khá lớn các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°

(3) Một tỉ lệ rất nhỏ các hạt alpha bị lệch khỏi hướng ban đầu với góc lệch lớn hơn 90°.

(4) Một số ít hạt alpha bị lệch khỏi phương ban đầu với những góc lệch khác nhau.

A. 1.                             

B. 2.                             

C. 3.                             

D. 4.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

So với hạt nhân C612, hạt nhân C2756o có nhiều hơn

A. 44 neutron và 21 proton.                             

B. 23 neutron và 21 proton.

C. 44 neutron và 23 proton.                             

D. 23 neutron và 23 proton.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong nguyên tử của đồng vị phóng xạ T90210h có

A. 90 electron, tổng số proton và electron bằng 210.

B. 90 proton, tổng số neutron và electron bằng 210.

C. 90 neutron, tổng số neutron và electron bằng 210.

D. 90 neutron, tổng số proton và electron bằng 210.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong mỗi phát biểu sau, em hãy chọn đúng hoặc sai.

a) Hạt nhân nguyên tử trung hoà về điện.

b) Một hệ quả của mẫu nguyên tử Rutherford là tính không bền của nguyên tử do electron mất năng lượng khi chuyển động có gia tốc.

c) Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo từ proton, neutron và electron.

d) Điện tích dương trong nguyên tử phân bố đều, xen kẽ với các electron nên nguyên tử trung hoà về điện.

e) Có thể xem khối lượng hạt nhân xấp xỉ bằng khối lượng nguyên tử.

f) Nguyên tử của đồng vị C2760o có 27 proton, 33 neutron và 27 electron.

g) Khi nguyên tử trung hoà về điện, tổng số electron và neutron bằng số khối của hạt nhân nguyên tử.

h) Nguyên tử chỉ tồn tại trong các trạng thái có năng lượng xác định, gọi là các trạng thái dừng. Khi ở trạng thái dừng, nguyên tử không phát xạ.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Biết số Avogadro là NA≈6,022.1023 mol-1, khối lượng mol của uranium U92238 là 238g/mol. Số neutron trong 238 gam U92238 là

A. 8,8.1025.                  

B. 1,2.1025.                   

C. 4,4.1025.                   

D. 2,2.1025.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Số proton trong 17,5 gam U92238 là

A. 3,01.1023 hạt.           

B. 27,7.1024 hạt.          

C. 4,07.1024 hạt.           

D. 7,07.1025 hạt.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Điền các số liệu còn thiếu vào bảng sau.

Kí hiệu tên nguyên tố

O

K

Na

Số proton

8

 

11

Số neutron

 

20

12

Số khối

16

39

 

Kí hiệu hạt nhân

 

 

 

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Chọn cụm từ thích hợp trong bảng dưới đây để điền vào chỗ trống.

số hiệu nguyên tử

tổng số proton và neutron

10-15 m – 10-14 m

không phát xạ

trung tâm của nguyên tử

xác định năng lượng

bán kính

năng lượng

bảng tuần hoàn hoá học

rỗng

giảm dần

các hạt nhân

hạt nhân nguyên tử

proton Z

fm (femtômét)

phát ra năng lượng

nucleon

 

 

 

a) Đồng vị là những nguyên tử mà (1)... của chúng có cùng số (2) ... nhưng có số neutron N khác nhau.

b) Số proton trong hạt nhân Z bằng (3)... và bằng số thứ tự của nguyên tố trong (4)...

c) Phần lớn không gian bên trong nguyên tử là (5)..., toàn bộ điện tích dương tập trung ở một vùng có (6)... rất nhỏ, nằm ở (7)..., gọi là (8)...

d) Nguyên tử chỉ tồn tại trong một số trạng thái có (9)..., gọi là trạng thái dừng. Ở trạng thái dừng, nguyên tử (10)...

e) Bán kính hạt nhân có giá trị trong khoảng (11)...

f) Bán kính hạt nhân thường được đo bằng đơn vị (12)...

g) Trong hạt nhân nguyên tử, các hạt proton và neutron gọi chung là (13)... Vì vậy, số nucleon trong hạt nhân được tính bằng (14)..

h) Theo lí thuyết trường điện từ, khi electron chuyển động có gia tốc sẽ (15)... Vậy nên khi electron chuyển động trên quỹ đạo tròn, electron sẽ mất (16)..., tốc độ của electron (17)... và cuối cùng rơi vào hạt nhân.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính bán kính của các hạt nhân nguyên tử H24e;U92235;F2656e;C55137s.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Giả sử hạt nhân nguyên tử có dạng hình cầu. Hỏi thể tích hạt nhân F2656e gấp bao nhiêu lần thể tích hạt nhân T13?

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Nêu cấu tạo nguyên tử và viết kí hiệu hạt nhân của các nguyên tử trong các trường hợp sau:

Nêu cấu tạo nguyên tử và viết kí hiệu hạt nhân của các nguyên tử trong các trường hợp sau: (ảnh 1)

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack