Giải SBT Vật lí 11 KNTT Bài 25. Năng lượng và công suất điện có đáp án
28 câu hỏi
Câu IV.1 SBT Vật lí 11 trang 64. Số electron dịch chuyển qua tiết diện thẳng của dây trong thời gian là . Khi đó dòng điện qua dây dẫn có cường độ là
A. 1 A.
B. 2 A.
C. 1,25 A.
D. 0,5 A.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Cường độ dòng điện
Câu IV.2 SBT Vật lí 11 trang 64. Số electron đi qua tiết diện thẳng của một dây dẫn kim loại trong là . Biết rằng dòng điện không đổi, điện lượng đi qua tiết diện đó trong 15 giây là
A. 10 C.
B. 20 C.
C. 30 C.
D. 40 C.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Điện lượng cần tìm
Câu IV.3 SBT Vật lí 11 trang 64. Cường độ dòng điện chạy qua tiết diện thẳng của dây dẫn là 1,5 A. Trong khoảng thời gian thì điện lượng chuyển qua tiết diện dây là
A. 0,5 C.
B. 2,0 C.
C. 4,5 C.
D. 5,4 C.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Điện lượng cần tìm
Câu IV.4 SBT Vật lí 11 trang 64. Cho một dòng điện không đổi chạy qua một dây dẫn, trong , điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng của dây dẫn là . Sau điện lượng chuyển qua tiết diện thẳng đó là
A. 6C.
B. 12C.
C. 60C.
D. 20C.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Điện lượng cần tìm
Câu IV.5 SBT Vật lí 11 trang 64. Cường độ dòng điện chạy qua điện trở là Hiệu điện thế giữa hai đầu điện trở là
A. .
B. .
C. 0,5V.
D. .
Lời giải
Đáp án đúng là A
Hiệu điện thế cần tìm
Câu IV.6 SBT Vật lí 11 trang 65. Đặt một hiệu điện thế vào hai đầu một điện trở, cường độ dòng điện chạy qua điện trở là Nếu tăng hiệu điện thế lên hai lần thì cường độ dòng điện có giá trị
A.
B.
C.1,2A.
D. 0,24 AA
Lời giải
Đáp án đúng là A
Hiệu điện thế tăng 2 lần thì cường độ dòng điện tăng 2 lần.
Câu IV.7 SBT Vật lí 11 trang 65. Đặt vào hai đầu một điện trở một hiệu điện thế , cường độ dòng điện chạy qua điện trở là 1,5A. Nếu giữ nguyên hiệu điện thế nhưng muốn cường độ dòng điện chạy qua điện trở là giảm đi thì ta phải tăng giá trị điện trở thêm một lượng là
A. .
B. .
C. .
D. .Lời giải
Đáp án đúng là C
Điện trở ban đầu:
Điện trở lức sau:
Điện trở tăng thêm 1 lượng
Câu IV.8 SBT Vật lí 11 trang 65. Khi đặt hiệu điện thế vào hai đầu một dây dẫn thì dòng điện chạy qua dây có cường độ Nếu tăng hiệu điện thế thêm thì dòng điện chạy qua dây dẫn khi đó có cường độ là
A.
B. 0,3 A.
C. 0,4 A.
D. 0,8 A.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Cường độ dòng điện cần tìm
Câu IV.9 SBT Vật lí 11 trang 65. Công của lực lạ làm di chuyển điện tích từ cực âm đến cực dương bên trong nguồn điện là . Suất điện động của nguồn là
A. 0,16 V.
B. 6 V.
C. 96 V.
D. 0,6 V.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Suất điện độngCâu IV.10 SBT Vật lí 11 trang 65. Suất điện động của một nguồn điện là , lực lạ làm di chuyển điện tích thực hiện một công . Lượng điện tích dịch chuyển khi đó là
A.
B. .
C.
D.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Lượng điện tích dịch chuyển
Câu IV.11 SBT Vật lí 11 trang 65. Một nguồn điện có suất điện động 24 V. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
A. 100 J.
B. 2,4 J.
C. 24 J.
D. 240 J.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Công cần tìmCâu IV.12 SBT Vật lí 11 trang 65. Một nguồn điện có suất điện động không đổi, để chuyển một điện lượng 5 C thì lực lạ phải sinh một công là 20 mJ. Để chuyển một điện lượng 10 C qua nguồn thì lực lạ phải sinh một công là
A. 10 mJ.
B. 15 mJ.
C. 20 mJ.
D. 40 mJ.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Công lực lạCâu IV.13 SBT Vật lí 11 trang 65. Một acquy có ghi thông số 12 V – 20 Ah. Thông số này cho biết
A. điện lượng cực đại của acquy là 7200 C.
B.điện trở trong của acquy là 0,16 Ω.
C. dòng điện lớn nhất mà acquy có thể cung cấp là 20 A.
D.năng lượng dự trữ của acquy là .Lời giải
Đáp án đúng là C
20 Ah có nghĩa là acquy cấp dòng điện 20 A trong vòng 1 giờ.
Điện lượng cực đại của acquy q = It = 20.3600 = 72000 C.
Điện trở trong acquy
Năng lượng dự trữ
Câu IV.14 SBT Vật lí 11 trang 65. Công suất điện cho biết
A. khả năng thực hiện công của dòng điện.
B. năng lượng của dòng điện.
C. lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
D. mức độ mạnh - yếu của dòng điện.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Công suất điện cho biết lượng điện năng sử dụng trong một đơn vị thời gian.
Câu IV.15 SBT Vật lí 11 trang 66. Trên các thiết bị điện gia dụng thường có ghi 220 V và số oát (W). Số oát này có ý nghĩa gì?
A. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với những hiệu điện thế nhỏ hơn 220 V.
B. Công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
C. Công mà dòng điện thực hiện trong một phút khi dụng cụ này được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
D. Điện năng mà dụng cụ tiêu thụ trong một giờ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Số oát có ý nghĩa là công suất tiêu thụ điện của dụng cụ khi nó được sử dụng với đúng hiệu điện thế 220 V.
Câu IV.16 SBT Vật lí 11 trang 66. Công suất định mức của các dụng cụ điện là
A. công suất lớn nhất mà dụng cụ đó có thể đạt được.
B. công suất tối thiểu mà dụng cụ đó có thể đạt được.
C. công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
D. công suất trung bình của dụng cụ đó.Lời giải
Đáp án đúng là C
Công suất định mức của các dụng cụ điện là công suất đạt được khi nó hoạt động bình thường.
Câu IV.17 SBT Vật lí 11 trang 66. Tính tốc độ dịch chuyển có hướng của electron trong một dây đồng tiết diện thẳng có dòng điện chạy qua. Cho biết khối lượng riêng của đồng và mỗi nguyên tử đồng cho một electron tự do.
Lời giải
Từ khối lượng riêng ta suy ra được số mol trong 1 m3 đồng là , với A là nguyên tử lượng của đồng. Số electron tự do trong 1 m3 đồng là: electron
Tốc độ của electron tự do là: .Câu IV.18 SBT Vật lí 11 trang 66. Bạc có khối lượng riêng và mỗi nguyên tử cho một electron tự do. Dây bạc hình trụ có đường kính bằng bao nhiêu nếu dòng điện chạy trong dây bạc có cường độ , tốc độ dịch chuyển có hướng của các electron tự do là .

Câu IV.19 SBT Vật lí 11 trang 66. Cho mạch điện như Hình IV1. Biết giá trị các điện trở: , ,. Hiệu điện thế giữa hai đầu đoạn mạch . Giả sử điện trở của dây nối và của ampe kế không đáng kể. Tính số chỉ của ampe kế khi:

a) K1 ngắt, K2 đóng.
c) K1, K2 đều ngắt.
b) K1 đóng, K2 ngắt.
d) K1, K2 đều đóng.

Câu IV.20 SBT Vật lí 11 trang 67. Một dây điện trở có thể làm 500 mL nước tăng nhiệt độ thêm 60o trong 5 phút khi hoạt động ở hiệu điện thế 220 V. Biết nhiệt dung riêng của nước là 4180 J/kg.K.
a) Tính công suất toả nhiệt của điện trở.
b) Cường độ dòng điện qua điện trở là bao nhiêu?

Câu IV.21 SBT Vật lí 11 trang 67. Hai điện trở và mắc nối tiếp thì điện trở tương đương lớn gấp 6,25 lần điện trở tương đương khi mắc song song. Tính tỉ số hai điện trở .

Câu IV.22 SBT Vật lí 11 trang 67. Cho một nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r. Nguồn điện được mắc với một điện trở tạo thành mạch kín. Vẽ đồ thị phụ thuộc của hiệu suất nguồn điện vào cường độ dòng điện.
Lời giải

Hình IV.1G. là đồ thị phụ thuộc của hiệu suất nguồn điện vào cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Câu IV.23 SBT Vật lí 11 trang 67. Một nguồn điện có điện trở trong được mắc nối tiếp với điện trở tạo thành mạch kín. Khi đó hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện là . Tính suất điện động của nguồn và cường độ dòng điện chạy trong mạch.

Câu IV.24 SBT Vật lí 11 trang 67. Mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động E = 24V, điện trở trong và hai điện trở mắc nối tiếp. Một vôn kế mắc song song với điện trở , chỉ giá trị 16 V. Tìm điện trở của vôn kế.


Câu IV.25 SBT Vật lí 11 trang 67. Hai điện trở mắc vào nguồn điện có suất điện động và điện trở trong r. Khi mắc nối tiếp, cường độ dòng điện trong mạch chính I =0,5A. Khi mắc song song, cường độ dòng điện trong mạch chính và điện trở trong r.

Câu IV.26 SBT Vật lí 11 trang 67. Hai điện trở và điện trở chưa biết giá trị được mắc nối tiếp với nhau và mắc vào hiệu điện điện thế U = 220 V thì điện trở tiêu thụ một công suất là . Tính giá trị điện trở biết rằng dòng điện chạy qua điện trở có giá trị không lớn hơn 5A
Lời giải
Gọi I là dòng điện chạy qua đoạn mạch, ta có:

Câu IV.27 SBT Vật lí 11 trang 67. Từ một nguồn điện có hiệu điện thế U, điện năng được truyền qua dây dẫn tới nơi tiêu thụ. Biết điện trở dây dẫn là , công suất của nguồn điện là P = 62 kW. Tìm độ giảm thế trên dây, công suất hao phí và hiệu suất tải điện nếu:
a) U = 6200 V.
b) U = 620 V.

Câu IV.28 SBT Vật lí 11 trang 67. Người ta dùng một ấm nhôm có khối lượng để đun một lượng nước thì sau 20 phút nước sẽ sôi. Bếp điện có hiệu suất và được dùng ở mạng điện có hiệu điện thế U = 220 V. Nhiệt độ ban đầu của nước là , nhiệt dung riêng của nhôm là , của nước là . Tìm nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước và cường độ dòng điện chạy qua bếp điện.
Lời giải
Nhiệt lượng cần cung cấp cho ấm nước để đun sôi lượng nước đã cho là:
Do hiệu suất của bếp nhỏ hơn 100% nên nhiệt lượng do bếp toả ra là:

