Giải SBT Vật lí 10 Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí 10 Bài 9. Chuyển động thẳng biến đổi đều có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1084 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chuyển động nào sau đây không phải là chuyển động thẳng biến đổi đều?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – chuyển động thẳng nhanh dần đều

B – chuyển động thẳng nhanh dần đều, cụ thể là sự rơi tự do

C – chuyển động ném ngang là chuyển động cong.

D – chuyển động thẳng chậm dần đều.

2. Tự luận
1 điểm

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Công thức liên hệ giữa độ dịch chuyển, vận tốc và gia tốc của chuyển động nhanh dần đều là: v2−v02=2ad.

3. Tự luận
1 điểm

Đồ thị nào sau đây là của chuyển động thẳng chậm dần đều?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

A – chuyển động thẳng đều.

B – chuyển động thẳng nhanh dần đều vì đồ thị có vận tốc tăng đều, độ dốc dương.

C – chuyển động thẳng chậm dần đều vì đồ thị có vận tốc giảm đều, độ dốc âm.

D – không phải chuyển động thẳng.

4. Tự luận
1 điểm

Chuyển động thẳng chậm dần đều có tính chất nào sau đây?

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Chuyển động thẳng chậm dần đều là chuyển động có vận tốc giảm đều theo thời gian.

5. Tự luận
1 điểm

Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ. (ảnh 1)

Các chuyển động sau đây có thể phù hợp với đồ thị nào trong bốn đồ thị trên?

Chuyển động của ô tô khi thấy đèn giao thông chuyển sang màu đỏ.

Xem đáp án

- Đồ thị 2: vì đồ thị có độ dốc âm thể hiện xe phải chuyển động chậm dần và dừng lại.

6. Tự luận
1 điểm

Chuyển động của vận động viên bơi lội khi có tín hiệu xuất phát.

Xem đáp án

- Đồ thị 3: vì đồ thị có độ dốc dương thể hiện vận động viên phải tăng tốc, vận tốc tăng đều theo thời gian.

7. Tự luận
1 điểm

Chuyển động của vận động viên bơi lội khi bơi đều.

Xem đáp án

- Đồ thị 1: vì đồ thị có tốc độ chuyển động không đổi theo thời gian nên là chuyển động thẳng đều.

8. Tự luận
1 điểm

Chuyển động của xe máy đang đứng yên khi người lái xe vừa tăng ga.

Xem đáp án

- Đồ thị 4: vì vận tốc tăng đột ngột không đều.

9. Tự luận
1 điểm

Hình 9.1 là đồ thị vận tốc - thời gian của ba chuyển động thẳng biến đổi đều.

Viết công thức tính vận tốc và độ dịch chuyển của mỗi chuyển động.Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

10. Tự luận
1 điểm

Tính độ dịch chuyển của chuyển động (III).

Xem đáp án

Độ dịch chuyển của chuyển động (III):

d3=4t−0,1t2=4.20−0,1.202=40m.

11. Tự luận
1 điểm

Một máy bay có vận tốc khi tiếp đất là 100 m/s. Để giảm vận tốc sau khi tiếp đất, máy bay chỉ có thể có gia tốc đạt độ lớn cực đại là 4 m/s2?

Tính thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất.

Xem đáp án

Ta có: v0=100m/s;  a=−4m/s2

Thời gian ngắn nhất để máy bay dừng hẳn kể từ khi tiếp đất (v = 0) là

v=v0+at⇒t=v−v0a=25s

12. Tự luận
1 điểm

Máy bay này có thể hạ cánh an toàn ở sân bay có đường bay dài 1 km hay không?

Xem đáp án

Quãng đường hạ cánh an toàn của máy bay trong khoảng thời gian ngắn nhất có thể dừng hẳn là:

d=v0t+at22=100.25+12.−4.252=1250m=1,25km

Vậy 1 km < 1,25 km nên máy bay không thể hạ cánh an toàn trên sân bay có đường bay dài 1 km.

13. Tự luận
1 điểm

Một ô tô khi hãm phanh có thể có gia tốc 3 m/s2? Hỏi khi ô tô đang chạy với vận tốc là 72 km/h thì phải hãm phanh cách vật cản là bao nhiêu mét để không đâm vào vật cản? Thời gian hãm phanh là bao nhiêu?

Xem đáp án

Đổi: 72 km/h = 20 m/s

Khi hãm phanh, xe chuyển động chậm dần, a và v ngược dấu nhau.

Quãng đường xe dịch chuyển từ khi hãm phanh tới lúc dừng lại là:

Áp dụng: v2−v02=2ad⇒d=v2−v022a=02−2022.−3≈66,7m.

Vậy xe phải hãm phanh trước vật cản trên 66,7 m.

Thời gian hãm phanh là

Từ v=v0+at⇒t=v−v0a=0−20−3≈6,7s

14. Tự luận
1 điểm

Một người đi xe máy trên một đoạn đường thẳng muốn đạt được vận tốc 36 km/h sau khi đi được 100 m bằng một trong hai cách sau:

Cách 1: Chạy thẳng nhanh dần đều trong suốt quãng đường.

Cách 2: Chỉ cho xe chạy nhanh dần đều trên 15 quãng đường, sau đó cho xe chuyển động thẳng đều trên quãng đường còn lại.

Hỏi cách nào mất ít thời gian hơn?

Xem đáp án

Media VietJack

Thời gian chuyển động trong cách 2:

t'=t1+t2=12s (2)

Từ (1) và (2) ta thấy 12 s < 20 s.

Vậy cách 2 mất ít thời gian hơn.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy tìm một cách khác để giải bài toán này.

Xem đáp án

Media VietJack

16. Tự luận
1 điểm

Một xe đạp đang đi với vận tốc 2 m/s thì xuống dốc chuyển động nhanh dần đều với gia tốc 0,2 m/s2. Cùng lúc đó, một ô tô đang chạy với vận tốc 20 m/s lên dốc, chuyển động chậm dần đều với gia tốc 0,4 m/s2. Xác định vị trí hai xe gặp nhau trên dốc. Biết dốc dài 570 m.

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

17. Tự luận
1 điểm

Hai vật A và B chuyển động cùng chiều trên đường thẳng có đồ thị vận tốc - thời gian vẽ ở Hình 9.2. Biết ban đầu hai vật cách nhau 78 m.

Hai vật có cùng vận tốc ở thời điểm nào?Media VietJack

Xem đáp án

Media VietJack

Media VietJack

18. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chuyển động của mỗi vật.

Xem đáp án

Chọn trục tọa độ có phương trùng với phương chuyển động của hai vật.

Gốc tọa độ tại vị trí xuất phát của vật A.

Mốc thời gian trùng với thời điểm xuất phát của hai vật.

Chuyển động của vật A:d1=v0At+12aAt2=40t−t2                   (1)

Chuyển động của vật B: d2=d0+v0Bt+12aBt2=78+0,5t2        (2)

19. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí gặp nhau của hai vật.

Xem đáp án

Hai vật gặp nhau khi d1=d2

⇒40t−t2=78+0,5t2    (3).

Phương trình (3) cho hai nghiệm t = 2,12 s và t’ = 24,5 s (loại vì t’ > 20 s)

Thay t vào (1) ta được d1 = 80,3 m.

Hai vật gặp nhau cách vị trí ban đầu của A là 80,3 m.

20. Tự luận
1 điểm

Đồ thị vận tốc - thời gian trong Hình 9.3 là của một xe bus và một xe máy chạy cùng chiều trên một đường thẳng. Xe bus đang đứng yên, bắt đầu chuyển động thì xe máy đi tới.

Media VietJack

Tính gia tốc của xe bus trong 4 s đầu và trong 4 s tiếp theo.

Xem đáp án

Media VietJack

Gia tốc của xe bus trong 4 s đầu: a1=Δv1Δt1=8−04−0=2m/s2

Gia tốc của xe bus trong 4 s tiếp theo:a2=Δv2Δt2=12−88−4=1m/s2

21. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì xe bus bắt đầu chạy nhanh hơn xe máy?

Xem đáp án

Sau giây thứ 4 thì vận tốc của xe bus lớn hơn vận tốc của xe máy.

22. Tự luận
1 điểm

Khi nào thì xe bus đuổi kịp xe máy?

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị, diện tích hình giới hạn bởi đường biểu diễn trong đồ thị vận tốc - thời gian có độ lớn bằng quãng đường đi được. Khi hai xe gặp nhau, thì diện tích hình giới hạn bởi đường biểu diễn cho hai xe bằng nhau.

Ta thấy diện tích hình chữ nhật OAHI giới hạn bởi đường biểu diễn v – t cho xe máy bằng với diện tích hình OCKLI giới hạn bởi đường biểu diễn v – t cho xe bus cùng bằng 10 ô. Do đó, tại thời điểm t = 10 s thì d1 = d2, nghĩa là xe bus đuổi kịp xe máy.

Kiểm tra bằng phương trình chuyển động:

Đối với xe bus:

Trong 4 s đầu: d1=12a1t12=12.2.42=16m.

Trong 4 s tiếp theo: d2=v0t2+12a2t22=8.4+12.1.42=40 m

Trong các giây tiếp theo: d3=v3t3=12t3

Nếu gọi thời điểm hai xe gặp nhau là t thì t3=t±t1+t2⇒t3=t±8.

Chọn dấu “-” vì trong 8 s đầu xe bus mới đi được d1 + d2 = 56 m, còn xe máy đã đi được dm=vmtm=8.8=64m>56m.

Độ dịch chuyển của xe máy trong thời gian t là dm=vmt=8t (1)

Độ dịch chuyển của xe bus trong thời gian t là

db = 16 + 40 + 12t3 = 16 + 40 + 12(t - 8) = 12t - 40 (2)

Khi hai xe gặp nhaudm=db⇒12t−40=8t⇒t=10s.

Hai xe gặp nhau tại thời điểm t = 10 s.

23. Tự luận
1 điểm

Xe máy đi được bao nhiêu mét thì bị xe bus đuổi kịp?

Xem đáp án

Khi đó xe máy chạy được dm=vmt=8t=8.10=80 m.

24. Tự luận
1 điểm

Tính vận tốc trung bình của xe bus trong 8 s đầu.

Xem đáp án

Vận tốc trung bình của xe bus trong 8 s đầu vtb=d1+d2t1+t2=16+408=7m/s