Giải SBT Vật lí 10 Bài 7. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có đáp án
Đề thi

Giải SBT Vật lí 10 Bài 7. Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian có đáp án

A
Admin
Vật lýLớp 1068 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng đều có thể xác định được vận tốc của chuyển động bằng công thức

A.v=d1+d2t1+t2.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Media VietJack

Từ đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của một chuyển động thẳng đều có vận tốc:

v=d2−d1t2−t1=ΔdΔt

2. Tự luận
1 điểm

Theo đồ thị ở Hình 7.1, vật chuyển động thẳng đều trong khoảng thời gian

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

- Từ thời điểm 0 đến t1 vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

- Từ t1 đến t2 vật đứng yên vì độ dịch chuyển không đổi.

- Từ t2 đến t3 vật chuyển động thẳng đều, theo chiều âm.

3. Tự luận
1 điểm

Cặp đồ thị nào ở hình dưới đây là của chuyển động thẳng đều?

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Đồ thị (I) và (IV) biểu diễn chuyển động thẳng đều.

Đồ thị (II) có độ dịch chuyển không thay đổi.

Đồ thị (III) có vận tốc thay đổi theo thời gian.

4. Tự luận
1 điểm

Phương trình chuyển động và độ lớn vận tốc của hai chuyển động có đồ thị ở Hình 7.2 là:

Media VietJack

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Media VietJack

5. Tự luận
1 điểm

Dựa vào đồ thị ở Hình 7.3, xác định:

Vận tốc của mỗi chuyển động.

Xem đáp án

Media VietJack

6. Tự luận
1 điểm

Phương trình của mỗi chuyển động.

Xem đáp án

Media VietJack

7. Tự luận
1 điểm

Vị trí và thời điểm các chuyển động gặp nhau.

Xem đáp án

Khi các vật gặp nhau thì các vật có độ dịch chuyển giống nhau.

- Vật (I) và (II) gặp nhau: d1=d2⇔60t=180−60t⇔t=1,5 h

⇒d1=d2=60.1,5=90 km

Suy ra vật (I) và (II) gặp nhau tại thời điểm 1,5 h, cách điểm khởi hành của (l) 90 km.

- Vật (II) và (III) gặp nhau: d2=d3⇔180−60t=20t⇔t=2,25 h

⇒d2=d3=20.2,25=45 km

Suy ra vật (II) và (Ill) gặp nhau tại thời điểm 2 h 15 min, cách điểm khởi hành của (II) 45 km.

8. Tự luận
1 điểm

Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ chạy thẳng tới B với vận tốc không đổi 40 km/h. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ chạy với vận tốc không đổi 80 km/h theo cùng hướng với xe máy. Biết khoảng cách AB = 20 km. Chọn thời điểm 6 giờ là mốc thời gian, chiều từ A đến B là chiều dương. Xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy bằng công thức và bằng đồ thị.

Xem đáp án

Media VietJack

Chọn gốc tọa độ trùng với vị trí xuất phát của xe máy (điểm A).

Mốc thời gian ở thời điểm 6 giờ.

Phương trình chuyển động

Xe máy: d1=v1t=40t

Ô tô: d2=20+80t−2=80t−140

- đồ thị dưới, ô tô và xe máy gặp nhau tại điểm M có dM=140km và tM=3,5h

Media VietJack

- Kiểm tra kết quả bằng phương trình chuyển động:

Khi hai xe gặp nhau:

d1=d2⇒40t=80t−140⇒t=3,5h

Từ đó tính được:

Thời điểm hai xe gặp nhau: 3,5 h + 6h = 9,5h.

Địa điểm gặp nhau cách điểm khởi hành của xe máy d1 = 140 km.

9. Tự luận
1 điểm

Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian của một chuyển động thẳng được vẽ trong Hình 7.4.

Media VietJack

Hãy mô tả chuyển động.

Xem đáp án

Dựa vào đồ thị.

- Từ 0 đến 0,5 giờ: vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

- Từ 0,5 đến 3,25 giờ: vật chuyển động thẳng đều theo chiều âm.

- Từ 3,25 đến 4,25 giờ: vật đứng yên.

- Từ 4,25 đến 5,5 giờ: vật chuyển động thẳng đều theo chiều dương.

10. Tự luận
1 điểm

Xác định tốc độ và vận tốc của chuyển động trong các khoảng thời gian:

- Từ 0 đến 0,5 giờ.

- Từ 0,5 đến 2,5 giờ.

- Từ 0 đến 3,25 giờ.

- Từ 0 đến 5,5 giờ.

Xem đáp án

Media VietJack

11. Tự luận
1 điểm

Hình 7.5 vẽ đồ thị chuyển động của ba vật.

Vật nào chuyển động thẳng đều, vật nào chuyển động không đều?

Xem đáp án

(I) và (II) chuyển động thẳng đều vì có đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là đường thẳng.

(III) là chuyển động thẳng không đều vì đồ thị độ dịch chuyển - thời gian là đường cong.

12. Tự luận
1 điểm

Tính vận tốc của vật (I) và (II).

Xem đáp án

Vận tốc = độ dốc của đồ thị

Vật 1: vI=40−04−0=404=10m/s

Vật 2: vII=0−408−0=−408=−5m/s

13. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chuyển động của vật (I) và (II).

Xem đáp án

Phương trình chuyển động của các vật có dạng: d=d0+vt−t0

Vật 1: dI=0+10t−0=10t km

Vật 2: dII=40−5t−0=40−5t km

14. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí và thời điểm vật (I) gặp vật (II).

Xem đáp án

Vật (I) và (II) gặp nhau:

d(I)=d(II)⇔10t=40−5t⇔t=2,67 s ⇒d2=d1=10.2,67=26,7 km

Vị trí gặp nhau cách điểm khởi hành của (I) là 26,7 km tại thời điểm 2,67 s.

15. Tự luận
1 điểm

Hai người ở hai đầu một đoạn đường thẳng AB dài 10 km đi bộ đến gặp nhau. Người ở A đi trước người ở B 0,5 h. Sau khi người ở B đi được 1 h thì hai người gặp nhau. Biết hai người đi nhanh như nhau.

Tính vận tốc của hai người.

Xem đáp án

Chọn gốc toạ độ tại A, chiều dương từ A đến B, gốc thời gian là lúc người ở A xuất phát.

Vì hai người đi nhanh như nhau nên vận tốc chuyển động của hai người có độ lớn bằng nhau: v1=v2=v

Theo bài ra, khi hai người gặp nhau thì người xuất phát từ B đi được 1 h và người xuất phát từ A đi được 1,5 h.

Ta có: s1+s2=s⇔1,5v+v=10⇒v=4 km/h

Vì chọn chiều dương từ A đến B nên

+ vận tốc của người xuất phát từ A là v1 = 4 km/h,

+ vận tốc của người xuất phát từ B là v2 = - 4 km/h.

16. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình chuyển động của hai người.

Xem đáp án

Phương trình chuyển động của người xuất phát từ A: dA = 4t (km).

Phương trình chuyển động của người xuất phát từ B:

dB=10−4.t−0,5 (km).

17. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị độ dịch chuyển - thời gian cho chuyển động của hai người trên cùng một hệ trục toạ độ.

Xem đáp án

Đồ thị độ dịch chuyển – thời gian của hai chuyển động.

Media VietJack

18. Tự luận
1 điểm

Xác định vị trí và thời điểm hai người gặp nhau.

Xem đáp án

Hai người gặp nhau sau khi người xuất phát từ A đi được 1,5 h tại vị trí cách A một khoảng là dA = 4.1,5 = 6 km.