Giải SBT Văn 8 KNTT Bài 3: Lời sông núi có đáp án
51 câu hỏi
Trần Quốc Tuấn khẳng định sự đối đãi của mình đối với các tì tướng không kém gì cách đối đãi của Vương Công Kiên và Cốt Đãi Ngột Lang dành cho các viên tướng dưới quyền nhằm mục đích gì?
Khi khẳng định số phận tương lai của bản thân (chủ tướng) cùng gia đình cũng như số phận tương lai của các tì tướng và gia đình của họ, Trần Quốc Tuấn muốn các tì tướng nhận ra điều gì?
Trần Quốc Tuấn đã yêu cầu các viên tướng dưới quyền thực hiện những điều gì để có thể chống giặc?
Thay vì dùng quyền của chủ tướng để ra lệnh cho các tì tướng, Trần Quốc Tuấn lại chỉ chia sẻ: “Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.”. Em hãy làm rõ giá trị của lời chia sẻ ấy.
Nêu cảm nhận của em về mối quan hệ giữa Trần Quốc Tuấn và các tì tướng.
Tác giả nhắc tới những tấm gương trung thần, nghĩa sĩ nhằm mục đích gì?
A. Nhắc nhở các tì tướng về mối nguy nước mất nhà tan
B. Tác động vào lòng tự trọng của các tì tướng
C. Khơi dậy lòng căm thù giặc của các tì tướng
D. Khơi dậy khát vọng lập công danh của các tì tướng
Các cụm từ đặt mồi lửa vào dưới đống củi, kiêng canh nóng mà thổi rau nguội
có ý nghĩa gì?
A. Luôn cảnh giác, không khinh địch
B. Cẩn thận với lửa bỏng
C. Việc đun nấu thức ăn phải đúng cách
D. Cần quan tâm tới việc nấu nướng
Đoạn từ “Nay các ngươi nhìn chủ nhục” đến “muốn vui chơi phỏng có được không?” và đoạn từ “Nay ta bảo thật các ngươi” đến “không muốn vui chơi phỏng có được không?” có quan hệ với nhau như thế nào?
A. Nguyên nhân – kết quả
B. Đối lập
C. Giả thiết – kết quả
D. Tương đồng
Câu văn “Vì sao vậy?” trong đoạn cuối của bài hịch nhằm mục đích gì?
A. Để thể hiện điều tác giả chưa hiểu, chưa rõ
B. Để tác giả hỏi các tì tướng
C. Để tác giả tự hỏi mình
D. Để nhấn mạnh thông tin cần biểu đạt
Lý Thường Kiệt viết bài văn này nhằm mục đích gi?
Những lí lẽ nào đã được dùng để chứng minh tính bất nghĩa của vua quannhà Tống?
Tác giả đã thuyết phục như thế nào để người dân Tống không hoảng sợ và đồng tình ủng hộ quân ta tấn công tập đoàn phong kiến nhà Tống?
Đoạn đầu và đoạn thứ ba của bài văn có mối quan hệ như thế nào?
Bài hịch giúp em cảm nhận được điều gì về con người Lý Thường Kiệt? Bài tập
Nội dung chính của đoạn trích là gì?
Những bằng chứng nào được dùng để chứng minh “phái viên của Tây ngang ngược, bức bách, hiện tình mỗi ngày một quá thêm”?
Tại sao đánh giặc Pháp là lựa chọn duy nhất của người Việt khi đó?
Những lí lẽ nào được tác giả sử dụng để thuyết phục, kêu gọi mọi người đứng lên chống giặc.
Hình ảnh nào trong đoạn trích gây ấn tượng nhất đối với em? Vì sao?
Văn bản Chiếu dời đô gồm mấy phần? Nêu nội dung chính của mỗi phần.
Tác giả viện dẫn sử sách nói về việc dời đô của các vua đời xưa ở Trung Quốc nhằm mục đích gì?
Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để chứng minh kinh đô cũ ở vùng Hoa Lư (Ninh Bình) của hai triều Đinh, Lê không còn phù hợp nữa?
Tác giả đã dùng những lí lẽ, bằng chứng nào để khẳng định thành Đại La xứng đáng là nơi đóng đô?
Là một văn bản nghị luận, những điều gì tạo nên sức thuyết phục của Chiếu dời đô?
Dựa vào đâu để xác định Tinh thần yêu nước của nhân dân ta là một văn bản nghị luận?
A. Văn bản có những hình tượng nghệ thuật giàu ý nghĩa.
B. Văn bản được viết ngắn gọn, súc tích, ít lời nhiều ý.
C. Văn bản có các luận điểm rõ ràng, giàu sức thuyết phục.
D. Văn bản sử dụng những hình ảnh giàu tính biểu cảm.
Trong văn bản, tác giả đã sử dụng các bằng chứng lấy từ nguồn nào?
A. Từ lịch sử và thực tế cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B. Từ sách báo và các phương tiện truyền thông
C. Từ các tài liệu nghiên cứu về lịch sử chống ngoại xâm của Việt Nam
D. Từ kinh nghiệm hoạt động cách mạng của bản thân
Viết văn bản này, tác giả hướng tới mục đích gì?
A. Bình luận về lịch sử đấu tranh của dân tộc
B. Thể hiện quan điểm riêng của mình về nhân dân ta
C. Cung cấp thông tin về truyền thống đấu tranh bất khuất của người Việt Nam
D. Ngợi ca, khích lệ tinh thần yêu nước của nhân dân ta
Biện pháp tu từ nào được tác giả sử dụng trong câu: “Từ xưa đến nay, mỗi khi Tổ quốc bị xâm lăng, thì tinh thần ấy lại sôi nổi, nó kết thành một làn sóng vô cùng mạnh mẽ, to lớn, nó lướt qua mọi sự nguy hiểm, khó khăn, nó nhấn chìm tất cả lũ bán nước và lũ cướp nước.”?
A. Biện pháp tu từ so sánh
C. Biện pháp tu từ nói quá
B. Biện pháp tu từ điệp ngữ
D. Biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
Tác giả viết văn bản trên nhằm mục đích gì?
Văn bản gồm mấy phần? Hãy khái quát ý chính của từng phần.
Việc lời kêu gọi hướng tới hai đối tượng khác nhau có ý nghĩa như thế nào?
Đọc văn bản, em hiểu thêm điều gì về truyền thống của nhân dân Việt Nam?
Phân tích mối liên hệ giữa nhan đề và nội dung văn bản.
Nhận xét về cách tổ chức các đoạn văn trong văn bản. Cách tổ chức các đoạn văn như vậy có tác dụng gì?
Dòng nào sau đây xác định đúng loại văn bản của đoạn văn?
A. Văn bản tản văn
B. Văn bản truyện
C. Văn bản nghị luận
D. Văn bản thông tin
Câu nào sau đây khái quát đúng nội dung của đoạn văn?
A. Vai trò của tiếng nói dân tộc trong đời sống hàng ngày của con người
B. Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc giành, giữ nền độc lập nước nhà
C. Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc phát triển nền khoa học kĩ thuậtcủa nước nhà.
D. Vai trò của tiếng nói dân tộc trong việc thể hiện vị thế, tầm vóc của đất nước
Nếu người An Nam hãnh diện giữ gìn tiếng nói của mình và ra sức làm cho tiếng nói ấy phong phú hơn để có khả năng phổ biến tại An Nam các học thuyết đọc đức và khoa học của châu Âu, việc giải phóng dân tộc An Nam chỉ còn là vấn đề thời gian.”
Với câu trên, tác giả hướng tới mục đích gì?
A. Khơi dậy ý thức trách nhiệm của mỗi người dân Việt Nam đối với ngôn ngữ dân tộc
B. Khẳng định tinh thần tự chủ, tự cường của dân tộc Việt Nam từng thể hiệnqua lịch sử
C. Bày tỏ niềm tự hào về tiếng nói của dân tộc, về phẩm chất con ngườiViệt Nam qua các thời kì
D. Chỉ ra sự cần thiết của việc phổ biến các thành quả của châu Âu vào Việt Namđể phát triển đất nước
Trong câu “Vì thế, đối với người An Nam chúng ta, từ chối tiếng mẹ đẻ đồng nghĩa với từ chối sự tự do của mình”, cụm từ vì thế đặt ở đầu câu có tác dụng gì?
A. Chứng minh cho các ý được nêu ở những câu trước đó
B. Giải thích cho các ý được nêu ở những câu trước đó
C. Nhấn mạnh tình cảm của người viết đã từng thể hiện ở những câu trước đó
D. Liên kết câu cuối cùng với những câu trước để lập luận được chặt chẽ
Đoạn văn trên được tổ chức theo kiểu gì?
A. Diễn dịch
C. Song song
B. Quy nạp
D. Phối hợp
Đoạn văn trên thể hiện quan điểm gì của tác giả?
Theo tác giả, đâu là những điểm mạnh của người Việt Nam?
Những hạn chế nào của người Việt Nam được tác giả chỉ ra? Những hạn chế đó có ảnh hưởng như thế nào đối với cuộc sống hiện tại?
Quan điểm của tác giả có ý nghĩa như thế nào đối với sự phát triển của đất nước trong thời đại mới?
Đoạn văn trên được tổ chức theo kiểu nào? Dựa vào đâu em nhận biết điều đó?
Viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về ý kiến: Tắt bớt thiết bị điện vào “Giờ Trái Đất” cũng là một cách thể hiện trách nhiệm với cộng đồng.
Lòng yêu nước có thể biểu hiện ở những hành động bình thường, giản dị nhất. Hãy viết đoạn văn (khoảng 8 – 10 câu) trình bày suy nghĩ của em về nhận định trên.
Tìm hiểu các thông tin liên quan, chuẩn bị ý kiến để tham gia thảo luận về chủ đề: Xây dựng trường học thân thiện và trách nhiệm của mỗi học sinh.
Từ chủ đề ở bài tập 2 của phần Viết, hãy thực hiện các công việc chuẩn bị cho một cuộc thảo luận và tiến hành theo nhóm.
Tìm đọc một số văn bản truyện lịch sử. Ghi vào nhật kí đọc sách nội dung, chủ đề, bối cảnh, cốt truyện, nhân vật, một số điểm đáng chú ý về ngôn ngữ của truyện; suy nghĩ của em về tác phẩm truyện lịch sử đã đọc.
Tìm đọc một số bài thơ Đường luật (thất ngôn bát cú và tứ tuyệt) viết về vẻ đẹp của thiên nhiên và cuộc sống con người trong quá khứ. Ghi vào nhật kí đọc sách chủ đề, những đặc điểm nổi bật về thi luật của một bài thơ Đường luật (thất ngôn bát cú hoặc tứ tuyệt) như bố cục, niêm, luật, vần, nhịp, đối; hình ảnh, biện pháp tu từ đáng chú ý trong bài thơ và cảm nghĩ của em về bài thơ.
Tìm đọc một số văn bản nghị luận viết về những vấn đề liên quan đến đất nước và con người Việt Nam. Ghi vào nhật kí đọc sách luận đề, hệ thống luận điểm, lí lẽ và bằng chứng tiêu biểu; ý kiến đánh giá chủ quan của tác giả văn bản; ý kiến của em về vấn đề được bàn trong văn bản.
