Giải SBT Toán lớp 3 Bài 76. Em ôn lại những gì đã học có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 76. Em ôn lại những gì đã học có đáp án

A
Admin
ToánLớp 375 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đọc mỗi số sau (theo mẫu):

Đọc mỗi số sau (theo mẫu): Chĩn mươi ba nghìn sau trăm 96 821 (ảnh 1)

96 821: ………………………………………………………………………………

 

95 070: ………………………………………………………………………………

95 031: ………………………………………………………………………………

92 643: ………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Đọc các số có năm chữ số lần lượt từ trái sang phải (từ hàng chục nghìn đến hàng nghìn, trăm, chục, đơn vị).

 + 96 821:

Chín mươi sáu nghìn tám trăm hai mươi mốt.

Số 96 821 gồm 9 chục nghìn 6 nghìn 8 trăm 2 chục 1 đơn vị.

 + 95 070:

Chín mươi lăm nghìn không trăm bảy mươi.

Số 95 070 gồm 9 chục nghìn 5 nghìn 7 chục.

+  95 031:

Chín mươi lăm nghìn không trăm ba mươi mốt.

Số 95 031 gồm 9 chục nghìn 5 nghìn 3 chục 1 đơn vị.

+  92 643: 

Chín mươi hai nghìn sáu trăm bốn mươi ba.

Số 92 643 gồm 9 chục nghìn 2 nghìn 6 trăm 4 chục 3 đơn vị.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các số ở bài trước, số nào bé nhất là: ……………; số nào lớn nhất là: ……………

Xem đáp án

Trong các số ở câu a, số bé nhất là: 92 643; số lớn nhất là: 96 821.

* Giải thích:

So sánh các số: 96 821; 95 070; 95 031; 92 643.

+ Các số 96 821; 95 070; 95 031; 92 643 đều có chữ số hàng chục nghìn là 9

+ Số 96 821 có chữ số hàng nghìn là 6

Số 95 070 và số 95 031 đều có chữ số hàng nghìn là 5 và chữ số hàng trăm là 0, số 95070 có chữ số hàng chục là 7, số 95 031 có chữ số hàng chục là 3.

Do 7 > 3 nên 95070 > 95 031.

Số 92 643 có chữ số hàng nghìn là 2.

Do 2 < 5 < 6 nên 92 643 < 95 031 < 95 070 < 96 821.

3. Tự luận
1 điểm

Số?

Điền số thích hợp vào ô trống: ô trống 87527 ô trống 87529 (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Số đứng sau hơn số đứng trước 1 đơn vị, em đếm thêm (hoặc trừ bớt) 1 đơn vị để điền số thích hợp vào ô trống.

Điền số thích hợp vào ô trống: ô trống 87527 ô trống 87529 (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Số?

Điền số thích hợp vào ô trống: 23460 23465 ô trống  (ảnh 1)

Xem đáp án

Số đứng sau hơn số đứng trước 5 đơn vị, em đếm thêm 5 đơn vị để điền số thích hợp vào ô trống.

Vậy ta điền vào ô trống như sau:

Điền số thích hợp vào ô trống: 23460 23465 ô trống  (ảnh 2)

5. Tự luận
1 điểm

Làm tròn giá bán mỗi quyển sách sau đến hàng nghìn:

Làm tròn giá bán mỗi quyển sách sau đến hàng nghìn: (ảnh 1)

……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………….

Xem đáp án

- Số 54 200 gần với số 54 000 hơn số 55 000.

Khi làm tròn số 54 200 đến hàng nghìn, ta làm tròn lùi thành số 54 000.

Vậy giá bán của quyển “Truyện cổ tích Việt Nam” khi làm tròn đến hàng nghìn là 54000 đồng.

- Số 47 800 gần với số 48 000 hơn số 47 000.

Khi làm tròn số 47 800 đến hàng nghìn, ta làm tròn tiến thành số 48 000.

Vậy giá bán của quyển “Dế mèn phiêu lưu kí” khi làm tròn đến hàng nghìn là 48 000 đồng.

- Số 26 250 gần với số 26 000 hơn số 27 000.

Khi làm tròn số 26 250 đến hàng nghìn, ta làm tròn lùi thành số 26 000.

Vậy giá bán của quyển “Góc sân và Khoảng trời” khi làm tròn đến hàng nghìn là 26 000 đồng.

6. Tự luận
1 điểm

Viết tâm, đường kính, bán kính của hình tròn sau:

Viết tâm, đường kính, bán kính của hình tròn sau: (ảnh 1)

………………………………………………………………………………

Xem đáp án

Hình tròn trên có:

+ Tâm: O.

+ Đường kính: BC.

+ Các bán kính: OA, OB, OC, OD.

7. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Trong hình tròn trên:

A. O là trung điểm của BC.

B. O là trung điểm của AD.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A.

O là trung điểm của BC vì

+ O nằm giữa hai điểm B và C

+ OB = OC. 

8. Tự luận
1 điểm

Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?

Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?  (ảnh 1)

Xem đáp án

* Đồng hồ thứ nhất:

- Kim ngắn nằm giữa số 2 và số 3;

- Kim dài chỉ số 8.

Như vậy đồng hồ chỉ 2 giờ 40 phút hay 3 giờ kém 20 phút.

* Thực hiện tương tự với các đồng hồ còn lại.

Vậy ta điền như sau:

Mỗi đồng hồ sau chỉ mấy giờ?  (ảnh 2)

9. Tự luận
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng:

Ngày 30 tháng 8 là thứ Ba thì ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là:

A. Thứ Tư                 

B. Thứ Năm               

C. Thứ Sáu               

D. Thứ Bảy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

+ Ngày 30 tháng 8 là thứ Ba;

+ Ngày 31 tháng 8 là thứ Tư;

+ Ngày 1 tháng 9 là thứ Năm;

+ Ngày 2 tháng 9 là thứ Sáu.

Vậy ngày 30 tháng 8 là thứ Ba thì ngày 2 tháng 9 cùng năm đó là thứ Sáu.

10. Tự luận
1 điểm

Quan sát tranh, trả lời câu hỏi:

Chị Huyền bắt đầu làm việc lúc mấy giờ và kết thúc lúc mấy giờ? (ảnh 1)

Chị Huyền bắt đầu làm việc lúc mấy giờ và kết thúc lúc mấy giờ?

Xem đáp án

+ Đồng hồ thứ nhất:

- Kim ngắn nằm giữa số 7 và số 8;

- Kim dài chỉ số 8.

Như vậy đồng hồ thứ nhất chỉ 7 giờ 40 phút.

+ Đồng hồ thứ hai:

- Kim ngắn nằm giữa số 11 và số 12;

- Kim dài chỉ số 5.

Như vậy đồng hồ thứ hai chỉ 11 giờ 25 phút.

Kết luận: Chị Huyền bắt đầu làm việc lúc 7 giờ 40 phút và kết thúc lúc 11 giờ 25 phút.