Giải SBT Toán lớp 3 Bài 64. So sánh các số trong phạm vi 100 000 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 64. So sánh các số trong phạm vi 100 000 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 365 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

>, <, =

Điền >, <, = vào ô trống 861 ô trống 1237 (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền >, <, = vào ô trống 861 ô trống 1237 (ảnh 2)

861 và 1 237

Số 861 có ba chữ số; số 1 237 có bốn chữ số.

Vậy 861 < 1 237

2. Tự luận
1 điểm

>, <, =

Điền >, <, = vào ô trống 3507 ô trống 3057  (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền >, <, = vào ô trống 3507 ô trống 3057  (ảnh 2)

3 507 và 3 507 

Số 3 507 và số 3 507 đều có chữ số hàng nghìn là 3, hàng trăm là 5, hàng chục là 0, hàng đơn vị là 7

Vậy 3 507 = 3 507

3. Tự luận
1 điểm

>, <, =

Điền >, <, = vào ô trống 2918 ô trống 2918 (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền >, <, = vào ô trống 2918 ô trống 2918 (ảnh 2)

7 170 và 7 123

Số 7 170 và số 7 123 đều có chữ số hàng nghìn là 7 và chữ số hàng trăm là 1

Số 7 170 có chữ số hàng chục là 7, số 7 123 có chữ số hàng chục là 2

Do 7 > 2 nên 7 170 > 7 123

4. Tự luận
1 điểm

>, <, =

Điền >, <, = vào ô trống 8544 ô trống 1541 (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Điền >, <, = vào ô trống 8544 ô trống 1541 (ảnh 2)

2 918 và 2 918

Số 2 918 và số 2 918 đều có chữ số hàng nghìn là 2, hàng trăm là 9, hàng chục là 1, hàng đơn vị là 8

Do đó 2 918 = 2 918

5. Tự luận
1 điểm

>, <, =

Điền >, <, = vào ô trống 8544 ô trống 1541 (ảnh 1)

 

Xem đáp án

Điền >, <, = vào ô trống 8544 ô trống 1541 (ảnh 2)

8 544 và 1 541

Số 8 544 có chữ số hàng nghìn là 8, số 1 541 có chữ số hàng nghìn là 1

Do 8 > 1 nên 8 544 > 1 541

6. Tự luận
1 điểm

>, <, =

Điền >, <, = vào ô trống 1009 ô trống 1010 (ảnh 1)

Xem đáp án

Điền >, <, = vào ô trống 1009 ô trống 1010 (ảnh 2)

1 009 và 1 010

Số 1 009 và 1 010 đều có chữ số hàng nghìn là 1 và chữ số hàng trăm là 0

Số 1 009 có chữ số hàng chục là 0, số 1 010 có chữ số hàng chục là 1

Do 0 < 1 nên 1 009 < 1 010

7. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 11514 < 9753 ô trống (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 11514 < 9753 ô trống (ảnh 2)

Số 11 514 có năm chữ số; số 9 753 có bốn chữ số.

Do đó 11 514 > 9 753.

Vậy câu này sai.

8. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 50147 > 49999 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 50147 > 49999 (ảnh 2)

Số 50 147 có chữ số hàng chục nghìn là 5, số 49 999 có chữ số hàng chục nghìn là 4.

Do 5 > 4 nên 50 147 > 49 999.

Vậy câu này đúng.

9. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 61725 > 61893 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 61725 > 61893 (ảnh 2)

Số 61 725 và số 61 893 đều có chữ số hàng chục nghìn là 6, hàng nghìn là 1.

Số 61 725 có chữ số hàng trăm là 7, số 61 893 có chữ số hàng trăm là 8.

Do 7 < 8 nên 61 725 < 61 893.

Vậy câu này sai.

10. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 85672 > 8567 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 85672 > 8567 (ảnh 2)

Số 85 672 có 5 chữ số, số 8 567 có bốn chữ số.

Do đó 85 672 > 8 567.

Vậy câu này đúng.

11. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 89156 < 87652 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 89156 < 87652 (ảnh 2)

Số 89 156 và số 87 652 đều có chữ số hàng chục nghìn là 8.

Số 89 156 có chữ số hàng nghìn là 9, số 87 652 có chữ số hàng nghìn là 7.

Do 9 > 7 nên 89 156 > 87 652.

Vậy câu này sai.

12. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống:

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 60017 = 60017 (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống: 60017 = 60017 (ảnh 2)

Số 60 017 và số 60 017 đều có các chữ số hàng chục nghìn, nghìn, trăm, chục, đơn vị như nhau nên 60 017 = 60 017.

Vậy câu này đúng.

13. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:

Cho các số sau: 6231 1236 6312 1263 Số bé nhất là: (ảnh 1)

Số bé nhất là: ………………………………………………….

Xem đáp án

Số bé nhất là: 1 236.

14. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:

Cho các số sau: 6231 1236 6312 1263 Số lớn nhất là: (ảnh 1)

Số lớn nhất là: …………………………………………………

Xem đáp án

Số lớn nhất là: 6 312.

15. Tự luận
1 điểm

Cho các số sau:

Cho các số sau: 6231 1236 6312 1263 Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn (ảnh 1)

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn:

……………….; ……………….; ……………….; ……………….

Xem đáp án

Sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn: 1 236; 1 263; 6 231; 6 312.

* Giải thích:

Số 6 231 và số 6 312 đều có chữ số hàng nghìn là 6

+ Số 6 231 có chữ số hàng trăm là 2

+ Số 6 312 có chữ số hàng trăm là 3

Do 2 < 3 nên 6 231 < 6 312

Số 1 236 và số 1 263 đều có chữ số hàng nghìn là 1 và chữ số hàng trăm là 2.

+ Số 1 236 có chữ số hàng chục là 3

+ Số 1 263 có chữ số hàng chục là 6

Do 3 < 6 nên 1 236 < 1 263.

So sánh các số, ta thấy: 1 236 < 1 263 < 6 231 < 6 312.

16. Tự luận
1 điểm

Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi, gia đình anh Tài thu được 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu được 1 407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu được 2 325 l mật ong.

Gia đình thu hoạch được nhiều mật ong nhất là: ………….

Xem đáp án

Gia đình thu hoạch được nhiều mật ong nhất là: gia đình ông Nhẫm.

17. Tự luận
1 điểm

Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi, gia đình anh Tài thu được 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu được 1 407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu được 2 325 l mật ong.

Gia đình thu hoạch được ít mật ong nhất là: ………………

Xem đáp án

Gia đình thu hoạch được ít mật ong nhất là: gia đình ông Dìn.

18. Tự luận
1 điểm

Trong phong trào nuôi ong lấy mật ở một huyện miền núi, gia đình anh Tài thu được 1846 l mật ong. Gia đình ông Dìn thu được 1 407 l mật ong. Gia đình ông Nhẫm thu được 2 325 l mật ong.

Tên các gia đình trên theo thứ tự từ thu hoạch được nhiều mật ong đến ít mật ong là: ……………………; ……………………; ……………………; ……………………

Xem đáp án

Tên các gia đình trên theo thứ tự từ thu hoạch được nhiều mật ong đến ít mật ong là: gia đình ông Nhẫm; gia đình anh Tài; gia đình ông Dìn.

* Giải thích:

Ta so sánh số lượng mật ong ở ba gia đình như sau:

Số 1 846 và số 1 407 có chữ số hàng nghìn là 1

+ Số 1 846 có chữ số hàng trăm là 8

+ Số 1 407 có chữ số hàng trăm là 4

Do 8 > 4 nên 1 846 > 1 407

Số 2 325 có chữ số hàng nghìn là 2

Do 2 > 1

Nên 2 325 > 1 846 > 1 407.

Trong ba số trên, số lớn nhất là 2 325, số bé nhất là 1 407, tương ứng với số mật ong của gia đình ông Nhẫm và gia đình Anh Tài.