Giải SBT Toán lớp 3 Bài 58. Ôn tập chung có đáp án
18 câu hỏi
a) Tính nhẩm:
3 × 4 =
4 × 8 =
7 × 3 =
6 × 9 =
a) Nhẩm lại bảng nhân, bảng chia đã học để tính nhẩm kết quả các phép tính:
3 × 4 = 12 4 × 8 = 32 7 × 3 = 21 6 × 9 = 54 |
a) Tính nhẩm:7 x 8 = 8 x 7 = 56 : 7 =56 : 8 =
7 × 8 = 56
8 × 7 = 56
56 : 7 = 8
56 : 8 = 7
a) Tính nhẩm:
24 : 6 =
40 : 8 =
27 : 9 =
18 : 3 =
24 : 6 = 4
40 : 8 = 5
27 : 9 = 3
18 : 3 = 6
b) Viết 13; 16; 14; 18; 12 vào chỗ chấm thích hợp:

- Hình 1 được chia thành hai phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu vào 12 hình 1.
- Hình 2 được chia thành 3 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu vào 13 hình 2.
- Hình 3 được chia thành 4 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu vào 14 hình 3.
- Hình 4 được chia thành 6 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu vào 16 hình 4.
- Hình 5 được chia thành 8 phần bằng nhau. Tô màu 1 phần.
Vậy đã tô màu vào 18 hình 5.
a) Đặt tính rồi tính:
34 × 2
34 × 2 = 68
a) Đặt tính rồi tính:121 × 4
121 × 4 = 484
a) Đặt tính rồi tính:85 : 2
85 : 2 = 42 (dư 1)
a) Đặt tính rồi tính:669 : 3
669 : 3 = 223
b) Tính giá trị của các biểu thức sau:54 – 0 : 9 =
b) - Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
54 – 0 : 9 = 54 – 0 = 54 |
b) Tính giá trị của các biểu thức sau:54 : 9 × 0 =
b) - Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
54 : 9 × 0 = 6 × 0
= 0
b) Tính giá trị của các biểu thức sau: (36 + 0) × 1 =
b) - Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
(36 + 0) × 1 = 36 × 1
= 36
b) Tính giá trị của các biểu thức sau:
(36 + 1) × 0 =
b) - Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc, ta thực hiện các phép tính ở trong ngoặc trước.
- Với biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện phép tính nhân, chia trước, thực hiện phép tính cộng, trừ sau.
(36 + 1) × 0 = 37 × 0
= 0
Một xe vận chuyển hàng trong siêu thị mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 thùng hàng.

a) Hỏi chiếc xe đó cần vận chuyển ít nhất mấy chuyến để hết 55 thùng hàng.
a) Chiếc xe đó cần vận chuyển được ít nhất số chuyến là:
55 : 5 = 11 (chuyến)
Một xe vận chuyển hàng trong siêu thị mỗi chuyến chở được nhiều nhất 5 thùng hàng.
b) Mỗi thùng hàng cân nặng 100 kg. Hỏi mỗi chuyến xe đó đã vận chuyển được bao nhiêu ki-lô-gam hàng?
b) Mỗi chuyến xe đó đã vận chuyển được số ki-lô-gam hàng là:
5 × 100 = 500 (kg)
Đáp số: a) 11 chuyến;
b) 500 kg.
a) Viết tên hình tam giác, hình tứ giác dưới đây:

a) Tứ giác KLMN, tam giác ADK.
b) Dùng ê ke để kiểm tra xem hình nào ở câu a có góc vuông.
b)
- Hình tứ giác KLMN có góc vuông:
+ Góc vuông đỉnh M;
+ Góc vuông đỉnh N.
- Hình IKMNP có 1 góc vuông đỉnh K, cạnh KI, KM.
Một tấm thảm trải sàn có kích thước như hình vẽ dưới đây. Tính chu vi tấm thảm.

Chu vi tấm thảm là:
(8 + 4) × 2 = 24 (m)
Đáp số: 24 mét.
Quan sát hình vẽ, khoanh vào chữ đặt trước đáp án đúng:

Đáp án đúng là: C
Ta thấy:
- Ở hình 1: Quả bóng xanh và hình lục giác nặng bằng nhau.
- Ở hình 2: Quả bóng đỏ và hình lục giác nặng bằng nhau.
Như vậy quả bóng đỏ và quả bóng xanh nặng bằng nhau.



