Giải SBT Toán lớp 3 Bài 58: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án
7 câu hỏi
Đặt tính rồi tính.
4 618 × 2 1 702 × 5 4 970 : 7 8 192 : 8

Trâu rừng cân nặng 909 kg. Voi cân nặng gấp 5 lần trâu rừng, voi cân nặng gấp 9 lần gấu trắng. Hỏi gấu trắng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?
Voi nặng số ki-lô-gam là:
909 × 5 = 4 545 (kg)
Gấu trắng nặng số ki-lô-gam là:
4 545 : 9 = 505 (kg)
Đáp số: 505 kg
Số?
a) .....× 3 = 3 156
b) ..... : 6 = 704
a) 1052 ×3=3 156
b) 4224 : 6=704
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong (như hình vẽ). Cà cuống A bơi theo đường gấp khúc gồm 2 đoạn bằng nhau, cà cuống B bơi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn bằng nhau.
Cà cuống có quãng đường bơi ngắn hơn là cà cuống ……

a) Quãng đường của cà cuống A dài là:
1 246 × 2 = 2 492 (cm)
Quãng đường của cà cuống B dài là:
728 × 3 = 2 184 (cm)
Vì 2 492 > 2 184
Ta có thể điền vào chỗ chấm như sau:
Cà cuống có quãng đường bơi ngắn hơn là cà cuống B.
b) Quãng đường bơi của tôm là đường gấp khúc gồm 7 đoạn dài bằng nhau. Biết quãng đường tôm bơi dài bằng quãng đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn của đường gấp khúc tôm bơi dài ….. cm.
b) Mỗi đoạn của đường gấp khúc tôm bơi dài số xăng - ti - mét là:
2 492 : 7 = 356 (cm)
Số cần điền vào chỗ chấm là 356.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
Biết 7 cục pin như nhau nặng 2 135 g. Rô-bốt A nặng 2 000 g, Rô-bốt B nặng
1 500 g.
a) Mỗi cục pin cân nặng ….. g.
a) Mỗi cục pin cân nặng số gam là:
2 135 : 7 = 305 (g)
Ta điền được như sau:
Mỗi cục pin cân nặng 305 g.
b) Sau khi lắp vào rô-bốt số pin như hình vẽ:
Rô-bốt A cân nặng ….. g.
Rô-bốt B cân nặng ….. g.
b) Theo hình vẽ, rô-bốt A được lắp 5 cục pin.
Rô-bốt A cân nặng số gam là:
2 000 + 305 × 5 = 3 525 (g)
Theo hình vẽ, rô-bốt B được lắp 6 cục pin.
Rô-bốt B cân nặng số gam là:
1 500 + 305 × 6 = 3 330 (g)
Ta điền vào chỗ trống như sau:
Rô-bốt A cân nặng 3 525 g.
Rô-bốt B cân nặng 3 330 g.






