Giải SBT Toán lớp 3 Bài 58: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 58: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 389 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

4 618 × 2                    1 702 × 5             4 970 : 7             8 192 : 8

Xem đáp án

Đặt tính rồi tính.   4 618 × 2 1 702 × 5 4 970 : 7 8 192 : 8 (ảnh 1)

2. Tự luận
1 điểm

Trâu rừng cân nặng 909 kg. Voi cân nặng gấp 5 lần trâu rừng, voi cân nặng gấp 9 lần gấu trắng. Hỏi gấu trắng cân nặng bao nhiêu ki-lô-gam?

Xem đáp án

Voi nặng số ki-lô-gam là:

909 × 5 = 4 545 (kg)

Gấu trắng nặng số ki-lô-gam là:

4 545 : 9 = 505 (kg)

Đáp số: 505 kg

3. Tự luận
1 điểm

Số?

a)  .....× 3 = 3 156

b)   ..... : 6 = 704

Xem đáp án

a)  1052  ×3=3  156

b)  4224   :  6=704

4. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm. 

a) Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong (như hình vẽ). Cà cuống A bơi theo đường gấp khúc gồm 2 đoạn bằng nhau, cà cuống B bơi theo đường gấp khúc gồm 3 đoạn bằng nhau.

Cà cuống có quãng đường bơi ngắn hơn là cà cuống ……

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.   a) Hai con cà cuống A và B cùng bơi đến chỗ cụm rong (như hình vẽ). (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Quãng đường của cà cuống A dài là:

1 246 × 2 = 2 492 (cm)

Quãng đường của cà cuống B dài là:

728 × 3 = 2 184 (cm)

Vì 2 492 > 2 184

Ta có thể điền vào chỗ chấm như sau:

Cà cuống có quãng đường bơi ngắn hơn là cà cuống B.

5. Tự luận
1 điểm

b) Quãng đường bơi của tôm là đường gấp khúc gồm 7 đoạn dài bằng nhau. Biết quãng đường tôm bơi dài bằng quãng đường bơi của cà cuống A. Mỗi đoạn của đường gấp khúc tôm bơi dài ….. cm.

Xem đáp án

b) Mỗi đoạn của đường gấp khúc tôm bơi dài số xăng - ti - mét là: 

2 492 : 7 = 356 (cm)

Số cần điền vào chỗ chấm là 356.

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Biết 7 cục pin như nhau nặng 2 135 g. Rô-bốt A nặng 2 000 g, Rô-bốt B nặng

1 500 g.

a) Mỗi cục pin cân nặng ….. g.

Xem đáp án

a) Mỗi cục pin cân nặng số gam là:

2 135 : 7 = 305 (g)

Ta điền được như sau:

Mỗi cục pin cân nặng 305 g.

7. Tự luận
1 điểm

b) Sau khi lắp vào rô-bốt số pin như hình vẽ:

Rô-bốt A cân nặng ….. g.

Rô-bốt B cân nặng ….. g.

Xem đáp án

b) Theo hình vẽ, rô-bốt A được lắp 5 cục pin.

Rô-bốt A cân nặng số gam là:

2 000 + 305 × 5 = 3 525 (g)

Theo hình vẽ, rô-bốt B được lắp 6 cục pin.

Rô-bốt B cân nặng số gam là:

1 500 + 305 × 6 = 3 330 (g)

Ta điền vào chỗ trống như sau:

Rô-bốt A cân nặng 3 525 g.

Rô-bốt B cân nặng 3 330 g.