Giải SBT Toán lớp 3 Bài 55. Bài kiểm tra số 2 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 55. Bài kiểm tra số 2 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 383 lượt thi
11 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Khoanh vào chữ đặt trước kết quả đúng.

a) 20 × 4 = ?

24

42

80

60

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: C

Nhẩm: 2 chục × 4 = 8 chục

Do đó 20 × 4 = 80.

Vậy kết quả của phép tính là 80.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

b) 48 : 4 = ?

18

21

12

22

Xem đáp án

Lời giải

b) Đáp án đúng là: C

Đặt tính và thực hiện chia lần lượt từ trái qua phải, ta được:

48 : 4 = 12

Vậy kết quả của phép tính là 12.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong phép chia có dư với số chia là 7, số dư lớn nhất có thể của phép chia đó là:

0

3

5

6

Xem đáp án

Lời giải

Đáp án đúng là: D

Trong phép chia có dư với số chia là 7, số dư lớn nhất có thể của phép chia đó là 6.

4. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống.

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đúng ghi Đ, sai ghi S vào ô trống. (ảnh 2)

Sửa lại: 35 : 9 = 3 (dư 8)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của biểu thức 18 – 8 : 2 là:

5

14

10

4

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Nếu trong biểu thức có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia, ta thực hiện phép nhân, chia trước.

Ta có: 18 – 8 : 2 = 18 – 4 = 14

Vậy giá trị của biểu thức 18 – 8 : 2 là 14.

6. Tự luận
1 điểm

Đánh dấu vào ô trống đặt dưới tam giác có 1 góc vuông:

Đánh dấu √ vào ô trống đặt dưới tam giác có 1 góc vuông: (ảnh 1)

Xem đáp án

Sử dụng ê – ke để kiểm tra các góc trong các tam giác, ta thấy tam giác có 1 góc vuông là tam giác thứ nhất.

Đánh dấu √ vào ô trống đặt dưới tam giác có 1 góc vuông: (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Số?

Số?  Cả hai bình có ? ml nước. (ảnh 1)

Cả hai bình cóml nước.

Xem đáp án

Quan sát hình vẽ, ta thấy:

Bình 1 có 600 ml nước.

Bình 2 có 200 ml nước.

Do đó cả hai bình có: 600 + 200 = 800 (ml nước).

Vậy số cần điền vào ô trống là số 800.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính:

23 × 3                           

432 × 2                              

66 : 3                            

448 : 4

 

Xem đáp án

Ta thực hiện phép tính như sau:

Đặt tính rồi tính:         23 × 3        432 × 2          66 : 3   448 : 4 ………………..  …………… (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Viết nhiệt độ thích hợp với mỗi nhiệt kế sau:

Viết nhiệt độ thích hợp với mỗi nhiệt kế sau: (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát nhiệt độ và đọc số đo thích hợp. Ta có nhiệt độ trong mỗi nhiệt kế như sau:

Viết nhiệt độ thích hợp với mỗi nhiệt kế sau: (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Xe ô tô thứ nhất có 7 người, xe ô tô thứ hai có số người gấp 6 lần xe ô tô thứ nhất. Hỏi hai xe có tất cả bao nhiêu người?

Xem đáp án

Xe ô tô thứ nhất có 7 người, xe ô tô thứ hai có số người gấp 6 lần xe ô tô thứ nhất. Hỏi hai xe có tất cả bao nhiêu người? (ảnh 1)

Bài giải

Xe thứ hai có số người là:

7 × 6 = 42 (người)

Hai xe có tất cả số người là:

7 + 42 = 49 (người)

Đáp số: 49 người.

11. Tự luận
1 điểm

Chú Huy dự định cắt thanh gỗ dài 80 cm để ghép thành khung cho bức ảnh có kích thước như hình bên. Theo em, thanh gỗ của chú Huy có đủ ghép thành khung cho bức ảnh không? Tại sao?

Chú Huy dự định cắt thanh gỗ dài 80 cm để ghép thành khung cho bức ảnh có kích thước như hình bên. Theo em, thanh gỗ của chú Huy có đủ ghép thành khung cho bức ảnh không? Tại sao? (ảnh 1)

Xem đáp án

Chu vi của bức ảnh hình chữ nhật là:

(18 + 25) × 2 = 86 (cm)

Để ghép thành khung cho bức ảnh thì chú Huy cần thanh gỗ phải dài bằng chu vi của bức ảnh.

Mà 80 cm < 86 cm.

Nên thanh gỗ của chú Huy không đủ ghép thành khung cho bức ảnh.