Giải SBT Toán lớp 3 Bài 52: Diện tích hình chữ nhật, diện tích hình vuông (Tiết 2) có đáp án
5 câu hỏi
Hoàn thành bảng sau (theo mẫu).
Cạnh hình vuông | 6 cm | 7 cm | 4 cm |
Chu vi hình vuông | 6 × 4 = 24 (cm) |
|
|
Diện tích hình vuông | 6 × 6 = 36 (cm2) |
|
|
Cạnh hình vuông | 6 cm | 7 cm | 4 cm |
Chu vi hình vuông | 6 × 4 = 24 (cm) | 7 × 4 = 28 (cm) | 4 × 4 = 16 (cm) |
Diện tích hình vuông | 6 × 6 = 36 (cm2) | 7 × 7 = 49 (cm2) | 4 × 4 = 16 (cm2) |
Có một tờ giấy hình vuông cạnh 9 cm.
a) Tính diện tích tờ giấy hình vuông đó.
a)Diện tích tờ giấy hình vuông đó là:
9 × 9 = 81 (cm2)
Đáp số: 81 cm2.
b) Nếu cắt đi một hình vuông có cạnh 4 cm của tờ giấy đó thì diện tích phần còn lại của tờ giấy là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?
b) Diện tích tờ giấy bị cắt đi là:
4 × 4 = 16 (cm2)
Diện tích phần còn lại của tờ giấy là:
81 – 16 = 65 (cm2)
Đáp số: 65 cm2.
Ghép bốn tấm bìa trong hình bên được một hình vuông. Tính diện tích của hình vuông đó.

Diện tích 1 ô vuông là:
1 × 1 = 1 (cm2)
Hình vuông lớn được ghép bởi số hình vuông nhỏ là:
6 + 6 + 6 + 7 = 25 (ô vuông)
Diện tích hình vuông được ghép bởi các hình là:
25 × 1 = 25 (cm2)
Đáp số: 25 cm2.
Một miếng gỗ hình vuông có cạnh 10 cm. Bác Chiến đục bỏ một hình vuông ở giữa có cạnh 6 cm. Phần gỗ còn lại có diện tích là bao nhiêu xăng-ti-mét vuông?

Diện tích miếng gỗ hình vuông là:
10 × 10 = 100 (cm2)
Diện tích miếng gỗ bị đục là:
6 × 6 = 36 (cm2)
Diện tích phần gỗ còn lại là:
100 – 36 = 64 (cm2)
Đáp số: 64 cm2.







