Giải SBT Toán lớp 3 Bài 49: Luyện tập chung (Tiết 1) có đáp án
11 câu hỏi
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) Số ………đọc là bốn nghìn ba trăm linh tư.
a) Số 4304 đọc là bốn nghìn ba trăm linh tư.
b) Số ……… đọc là ba nghìn không trăm bốn mươi.
b) Số 3040 đọc là ba nghìn không trăm bốn mươi.
c) Số ……… đọc là sáu nghìn tám trăm.
c) Số 6800 đọc là sáu nghìn tám trăm.
d) Số ……… đọc là hai nghìn tám trăm năm mươi chín.
d) Số 2859 đọc là hai nghìn tám trăm năm mươi chín.
Viết số thích hợp vào chỗ chấm.
a) 6 084, 6 085, 6 086, …, …., 6089, …, 6091.
Ta điền các số vào chỗ chấm như sau:
a) 6 084, 6 085, 6 086, 6087, 6088, 6089, 6090, 6091.
b) 10 000, …, …, 9 997, 9 996, 9995, …, 9 993.
b) 10 000, 9999, 9998, 9 997, 9 996, 9995, 9994, 9 993.
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời đúng.
a) Số 5 807 có chữ số hàng trăm là:
A. 5
B. 8
C. 0
D. 7
a) Số 5 807 có chữ số hàng trăm là 8. Chọn đáp án B.
b) Số 5 807 làm tròn đến hàng trăm thì được số:
A. 5 900
B. 5 810
C. 5 800
D. 5 700
b) Số 5 807 làm tròn đến hàng trăm thì được số 5800. Chọn đáp án C.
Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.
Mỗi bạn Mai, Nam, Việt và Rô-bốt đã viết một bài văn giới thiệu về trường của mình với số từ lần lượt là: 2 342 từ, 974 từ, 1 700 từ và 2 100 từ.
a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn….....
Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn…......
Ta so sánh các số 2 342, 974, 1700, 2100.
∙Ta xét hàng nghìn của các số: 0 < 1 < 2.
Số nhỏ nhất là số 974. Số nhỏ thứ hai là 1700.
∙Ta xét hàng trăm của hai số 2 342 và 2100: 3 > 1.
Số lớn nhất là 2 342. Số lớn thứ hai là số 2100.
Do đó 974 < 1700 < 2100 < 2342.
Vậy ta sắp xếp các số theo thứ tự từ bé đến lớn như sau: 974; 1700; 2100; 2342.
a) Bạn viết bài văn dài nhất là bạn Mai.
Bạn viết bài văn ngắn nhất là bạn Nam.
b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2 000 từ là…......
b) Những bạn viết bài văn dài hơn 2 000 từ là Mai và Rô-bốt.
Viết số La Mã thích hợp vào chỗ chấm

Số 10 viết dưới dạng số La Mã là X.
Số 12 viết dưới dạng số La Mã là XII.
Số 9 viết dưới dạng số La Mã là IX.
Vậy ta điền được như sau:







