Giải SBT Toán lớp 3 Bài 49. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Phần 2. Luyện tập có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 49. Chia số có ba chữ số cho số có một chữ số Phần 2. Luyện tập có đáp án

A
Admin
ToánLớp 364 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

a) 210 : 7 = ……   

   100 × 9 = ……  

Xem đáp án

Em quan sát đây là các số tròn chục, tròn trăm vì vậy để tính nhẩm em có thể viết

210 : 7 là 21 chục : 7 = 3 chục, do đó 210 : 7 = 30.

Thực hiện tương tự với các phép tính còn lại.

a) 210 : 7 = 30    

   100 × 9 = 900

2. Tự luận
1 điểm

b) 540 : 9 = ……  

800 × 0 = …… 

Xem đáp án

b) 540 : 9 = 60  

800 × 0 = 0

3. Tự luận
1 điểm

c) 360 : 6 = ……

    480 : 8 = ……

Xem đáp án

c) 360 : 6 = 60

     480 : 8 = 60

4. Tự luận
1 điểm

Số?

a) …… dm = 1 m    

   320 dm = …… m

Xem đáp án

Đổi: 10 dm = 1 m

      100 cm = 1 m

      1 giờ = 60 phút

Em sẽ áp dụng cách đổi trên để điền vào chỗ trống:

a) 10 dm = 1 m      

   320 dm = 32 m  

5. Tự luận
1 điểm

b) …… cm = 1 m 

   700 cm = …… m

Xem đáp án

b) 100 cm = 1 m

    700 cm = 7 m    

6. Tự luận
1 điểm

Viết vào chỗ chấm.

Bạn Bình vẽ tranh trong 45 phút, bạn An vẽ tranh trong 1 giờ.

a) Bạn ……… vẽ lâu hơn bạn ……… là …… phút.

b) Bạn ……… vẽ nhanh hơn bạn ……… là …… phút.

Xem đáp án

Em thực hiện đổi 1 giờ về đơn vị phút: 1 giờ = 60 phút

Sau đó so sánh thời gian vẽ tranh của hai bạn và điền vào chỗ chấm.

Ta có 60 phút – 45 phút = 15 phút

a) Bạn An vẽ lâu hơn bạn Bình là 15 phút.

b) Bạn Bình vẽ nhanh hơn bạn An là 15 phút.

7. Tự luận
1 điểm

c) 1 giờ = …… phút

   5 giờ = …… phút

Xem đáp án

c) 1 giờ = 60 phút

    5 giờ = 300 phút

8. Tự luận
1 điểm

Tính.

a) (815 – 234) : 7  

Xem đáp án

Em hãy thực hiện phép tính:

- Đối với biểu thức có chứa dấu ngoặc: ta thực hiện trong ngoặc trước, ngoài ngoặc sau.

- Đối với biểu thức không chứa dấu ngoặc: ta thực hiện phép nhân, chia trước phép cộng, trừ sau.

a) (815 – 234) : 7 = 581 : 7  

=83

9. Tự luận
1 điểm

        b) 109 × 9 + 18

Xem đáp án

b) 109 × 9 + 18 = 981 + 18    

    = 999

10. Tự luận
1 điểm

c) 190 × 0 : 8        

Xem đáp án

c) 190 × 0 : 8 = 0 : 8   

                    = 0            

11. Tự luận
1 điểm

d) 444 : (3 × 2)

Xem đáp án

d) 444 : (3 × 2) = 444 : 6

       = 74

12. Tự luận
1 điểm

Để trang trí hộp quà, Ngọc cắt 6 m dây thành 8 sợi dây có độ dài bằng nhau. Hỏi mỗi sợ dây dài bao nhiêu xăng-ti-mét?

Để trang trí hộp quà, Ngọc cắt 6 m dây thành 8 sợi dây có độ dài bằng nhau. Hỏi mỗi  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đầu tiên đổi độ dài về cùng 1 đơn vị là cm.

Muốn tính độ dài mỗi sợi dây ta lấy độ dài sợi dây ban đầu chia cho 8

Bài giải

Đổi: 6 m = 600 cm

Độ dài mỗi sợi dây là:

600 : 8 = 75 (cm)

Đáp số: 75 cm

13. Tự luận
1 điểm

Ông Bảy thả đều 188 con cá vào 5 bể cá. Số cá còn dư, ông thả luôn vào bể cuối cùng. Hỏi bể cuối cùng có bao nhiêu con cá?

Ông Bảy thả đều 188 con cá vào 5 bể cá. Số cá còn dư, ông thả luôn vào bể cuối cùng.  (ảnh 1)

Xem đáp án

Trước hết, em thực hiện phép chia 188 chia 5 để tìm số cá của mỗi bể và số cá còn dư. Sau đó, để tính số cá ở bể cuối cùng, em sẽ thực hiện phép cộng lấy số cá của một bể cộng với số cá còn dư.

Bài giải

Số cá của mỗi bể là:

188 : 5 = 37 (dư 3)

Như vậy mỗi bể cá có 37 con cá và dư 3 con

Số cả của bể cuối cùng là:

37 + 3 = 40 (con)

Đáp số: 40 con

14. Tự luận
1 điểm

Làm dấu (→) giúp các bạn tìm ba lô.

(Mai đi theo các phép chia có dư, Bình đi theo các phép chia hết.)

Làm dấu (→) giúp các bạn tìm ba lô.  (Mai đi theo các phép chia có dư, Bình đi theo (ảnh 1)

Xem đáp án

Em thực hiện các phép chia để xác định phép chia hết và phép chia có dư.

Sau đó, tìm đường đi của hai bạn.

10 : 7 = 1 (dư 3)    18 : 2 = 9               15 : 6 = 2 (dư 3)        32 : 4 = 8       16 : 2 = 8

75 : 8 = 9 (dư 3)    43: 5 = 8 (dư 3)       29 : 4 = 7 (dư 1)        64 : 8 = 8   

 60 : 8 = 7 (dư 4)    81 : 9 = 9               20 : 3 = 6 (dư 2)         45 : 6 = 7 (dư 3)   

24 : 3 = 8               40 : 5 = 8               54 : 6 = 9                   22 : 4 = 5 (dư 2)

63 : 7 = 9               44 : 9 = 4 (dư 8)     56 : 7 = 8

Vậy ta điền như sau:

Làm dấu (→) giúp các bạn tìm ba lô.  (Mai đi theo các phép chia có dư, Bình đi theo (ảnh 2)

15. Tự luận
1 điểm

Tìm hiểu nội dung trong SGK. Viết số vào chỗ chấm.

Sải cánh chim thiên nga dài …… cm.

Mỗi ngày chim thiên nga bay được …… km.

Xem đáp án

Sải cánh chim thiên nga bằng sải cánh chim hải âu chia hai.

Quãng đường chim thiên nga bay được bằng quãng đường chim hải âu bay được chia 4.

Sải cánh chim hải âu lữ hành dài 360 cm. Sải cánh chim thiên nga dài 180 cm. (vì 360 : 2 = 180).

Mỗi ngày chim hải âu lữ hành bay được 400 km. Mỗi ngày chim thiên nga bay được 100 km. (vì 400 : 4 = 100).