Giải SBT Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 (Tiết 2) có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 46: So sánh các số trong phạm vi 10 000 (Tiết 2) có đáp án

A
Admin
ToánLớp 385 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

 Đ,  S  ?

a) 8500 < 7989

    3870 > 3780

    2187 < 1872

    7645 > 7654

Xem đáp án

a) 8500 < 7989      S

Ta xét hàng nghìn, 8 nhỏ hơn 7 nên 8500 nhỏ hơn 7989. Phép so sánh sai.

 

3870 > 3780        Đ

Ta xét hàng nghìn, hàng nghìn của cả hai số đều bằng 3.

Ta xét hàng trăm, 8 nhỏ hơn 7 nên 3870 nhỏ hơn 3780. Phép so sánh đúng.

 

2187 < 1872         S

Ta xét hàng nghìn, 2 nhỏ hơn 1 nên 2187 nhỏ hơn 1872. Phép so sánh sai.

7645 > 7654          S

Ta xét hàng nghìn, hàng nghìn của hai số bằng nhau, bằng 7.

Ta xét hàng trăm, hàng trăm của hai số bằng nhau, bằng 6.

Ta xét hàng chục, 4 nhỏ hơn 5 nên 7645 nhỏ hơn 7654. Phép so sánh sai.

2. Tự luận
1 điểm

b) 2400 = 2000 + 400

   4020 > 400 + 20

   700 + 8 < 7008

   3451 = 3000 + 400 + 50 + 1

Xem đáp án

b) 2400 = 2000 + 400          Đ

Ta thấy: 2000 + 400 = 2400

Ta xét hàng nghìn, hàng nghìn 2 số bằng nhau, bằng 2.

Ta xét hàng trăm, hàng trăm của hai số bằng nhau, bằng 4.

Ta xét hàng đơn chục, hàng chục hai số bằng nhau, bằng 0.

Ta xét hàng đơn chục, hàng chục hai số bằng nhau, bằng 0.

Vậy hai số bằng nhau, phép toán đúng.

4020 > 400 + 20                 Đ

400 + 20 = 420

4020 là số có 4 chữ số, số 420 là số có 3 chữ số nên 4020 lớn hơn 420. Phép so sánh sai.

700 + 8 < 7008                   Đ

700 + 8 = 708

708 là số có ba chữ số, 7008 là số có 4 chữ số, nên 708 nhỏ hơn 7008. Phép so sánh đúng.

3451 = 3000 + 400 + 50 + 1            Đ

3000 + 400 + 50 + 1= 3451

Ta xét hàng nghìn, hàng nghìn của hai số bằng nhau, bằng 3.

Ta xét hàng trăm, hàng trăm của hai số bằng nhau, bằng 4.

Ta xét hàng đơn chục, hàng chục hai số bằng nhau, bằng 5.

Ta xét hàng đơn chục, hàng chục hai số bằng nhau, bằng 1.

Vậy hai số bằng nhau, phép toán đúng.

3. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Mai có bốn cuốn sách. Trên bìa sau của mỗi cuốn sách có ghi một trong các số: 3001, 2 999, 2 998, 3 000. Mai cần xếp các cuốn sách đó lên giá sách theo thứ tự từ cuốn sách ghi số bé nhất đến cuốn sách ghi số lớn nhất.

Vậy cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số ……. và cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số ……

Xem đáp án

Cuốn sách đầu tiên được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 2998.

Cuốn sách cuối cùng được xếp lên giá sách là cuốn sách ghi số 3001.

4. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào chỗ chấm cho thích hợp.

Trong năm vừa qua, bố của Mai đã leo lên bốn đỉnh núi có chiều cao như sau:

Nhìu Cô San: 2 965 m

Ngọc Linh: 2 598 m

Tả Liên: 3 009 m

Tà Xùa: 2 865 m

Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là….......

Xem đáp án

Ta: 2 598m < 2 865m < 2 965m < 3 009m.

Ta sắp xếp các số theo tứ tự từ bé đến lớn như sau: 2 598m, 2 865m, 2 965m, 3 009m.

Tên các đỉnh núi đó theo thứ tự từ đỉnh núi thấp nhất đến đỉnh núi cao nhất là Tà Xùa, Ngọc Linh, Nhìu Cô San, Tả Liên.

5. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và Mi. Cốc của mỗi người được đánh dấu bằng cách ghi số năm sinh.

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.  Gia đình Mai gồm bố, mẹ, Mai và Mi. Cốc của mỗi người (ảnh 1)

Cốc của em Mi ghi số lớn nhất vì em Mi sinh ra muộn nhất. Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau vì bố và mẹ sinh ra trong cùng một năm. Cốc của Mai ghi số ...........

Xem đáp án

Cốc của em Mi ghi số lớn nhất là 2015.

Cốc của bố và mẹ ghi hai số bằng nhau là 1983.

Vậy: Cốc của Mai ghi số 2011.

6. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào chỗ chấm.

Từ các thẻ sốViết số thích hợp vào chỗ chấm. Từ các thẻ số  . Mai lập được: a) Số tròn chục bé nhất  (ảnh 1). Mai lập được:

a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là…….

Xem đáp án

a) Số tròn chục bé nhất có bốn chữ số là 1590.

Số tròn chục nhỏ nhất là số có hàng nghìn là 1.

Hàng trăm càng nhỏ thì số càng nhỏ nên hàng trăm là 5.

Số 9 đặt vào hàng chục.

7. Tự luận
1 điểm

b) Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là……

Xem đáp án

Số tròn chục lớn nhất có bốn chữ số là 9 990.