Giải SBT Toán lớp 3 Bài 45. Luyện tập chung có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 45. Luyện tập chung có đáp án

A
Admin
ToánLớp 387 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

a) 948 – 429 + 479 = …………………..

                                = …………………..

             424 : 2 × 3 = ……………………

                               = ……………………                

Xem đáp án

Khi tính giá trị biểu thức, cần chú ý các nguyên tắc sau:

- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

- Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

a) 948 – 429 + 479

= 519 + 479

= 998

Vậy giá trị biểu thức là 998

424 : 2 × 3

= 212 × 3

= 636

Vậy giá trị biểu thức là 636

2. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

b) 750 – 101 × 6 = ……………………

                           = ………………….....

          100 : 2 : 5 = …………………….

                           = ………

Xem đáp án

b) 750 – 101 × 6

= 750 – 606

= 144

Vậy giá trị biểu thức là 144

100 : 2 : 5

= 50 : 5

= 10

Vậy giá trị biểu thức là 10

3. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của các biểu thức sau:

c) 998 – (302 + 685) = ………………….

                                  = ………………….

                                               (421 – 19) × 2 = ………………….

                                                                       = ………………….

Xem đáp án

c) 998 – (302 + 685)

= 998 – 987

= 11

Vậy giá trị biểu thức là 11

(421 – 19) × 2

= 402 × 2

= 804

Vậy giá trị biểu thức là 804

4. Tự luận
1 điểm

a) Tính giá trị của các biểu thức sau:

(300 + 70) + 500 = …………………

                             = …………………

300 + (70 + 500) = ………………….

                             = ………………….

(178 + 214) + 86 = …………………….

                            = …………………….

178 + (214 + 86) = …………………….

                            = …………………….

Xem đáp án

Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

a) Ta có:

(300 + 70) + 500 = 370 + 500

                            = 870

Vậy giá trị biểu thức trên là 870

300 + (70 + 500) = 300 + 570

                            = 870

Vậy giá trị biểu thức trên là 870

(178 + 214) + 86 = 392 + 86

                            = 478

Vậy giá trị biểu thức trên là 478

178 + (214 + 86) = 178 + 300

                            = 478

Vậy giá trị biểu thức trên là 478

5. Tự luận
1 điểm

b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a.

Xem đáp án

b) Giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a bằng nhau.

6. Tự luận
1 điểm

c) Lấy ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a.

Xem đáp án

c) Ta có thể lấy các ví dụ khác tương tự như sau:

(200 + 300) + 100 = 500 + 100

                              = 600

200 + (300 + 100) = 200 + 400

                              = 600

(312 + 28) + 132 = 340 + 132

                            = 472

312 + (28 + 132) = 312 + 160

                            = 472

 

7. Tự luận
1 điểm

a) Tính giá trị của các biểu thức sau:

(2 × 6) × 4 = …………………

                  = …………………

2 × (6 × 4) = ………………….

                  = ………………….

(8 × 5) × 2 = …………………….

                  = …………………….

8 × (5 × 1) = …………………….

                  = …………………….

Xem đáp án

- Khi tính giá trị của các biểu thức có dấu ngoặc () thì trước tiên ta thực hiện các phép tính trong ngoặc.

a) Ta có:

(2 × 6) × 4 = 12 × 4

                  = 48

2 × (6 × 4) = 2 × 24

                  = 48

(8 × 5) × 2 = 40 × 2

                  = 80

8 × (5 × 2) = 8 × 10

                  = 80

8. Tự luận
1 điểm

b) Nhận xét về giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a.

Xem đáp án

b) Giá trị của các biểu thức trong từng cột ở câu a bằng nhau.

9. Tự luận
1 điểm

c) Lấy ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a.

Xem đáp án

Lời giải

c) Ta có thể lấy một ví dụ tương tự như các biểu thức ở câu a như sau

(5 × 3) × 1 = 15 × 1

                  = 15

5 × (3 × 1) = 5 × 3

                  = 15

(3 × 2) × 9 = 6 × 9

                  = 54

3 × (2 × 9) = 3 × 18

                  = 54

10. Tự luận
1 điểm

Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng.

Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng. Trả lời các câu hỏi: a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng? (ảnh 1)

Trả lời các câu hỏi:

a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

a) Ô tô đi từ nhà đến bãi biển rồi từ bãi biển về quê thì dùng hết số lít xăng là:

15 + 5 = 20 (l)

11. Tự luận
1 điểm

Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng.

Trong bình xăng của một ô tô đang có 40 l xăng. Đi từ nhà đến bãi biển, ô tô cần dùng hết 15 l xăng. Đi từ bãi biển về quê, ô tô cần dùng hết 5 l xăng.  b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng? (ảnh 1)

b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại bao nhiêu lít xăng?

Xem đáp án

b) Nếu đi theo lộ trình trên thì khi về đến quê trong bình xăng của ô tô còn lại

40 – 20 = 20 (l)

Đáp số: a) 20 l xăng                  

                                 b) 20 l xăng.

 

12. Tự luận
1 điểm

Nhung hái được 60 quả dâu tây, Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều tất cả số dâu tây đó vào 3 hộp.

Số quả dâu tây trong mỗi hộp là:

A. (60 + 36) : 3 = 32 (quả)

B. 60 + 36 : 3 = 72 (quả)

Nhung hái được 60 quả dâu tây, Xuân hái được 36 quả dâu tây. Hai bạn xếp đều tất cả số dâu tây đó vào 3 hộp. Số quả dâu tây trong mỗi hộp là: A. (60 + 36) : 3 = 32 (quả) B. 60 + 36 : 3 = 72 (quả) (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Đáp án đúng là: A

Phép tính tìm số quả dâu tây trong mỗi hộp là:

(60 + 36) : 3 = 32 (quả)

13. Tự luận
1 điểm

b) Người ta xếp 800 hộp sữa thành các dây, mỗi dây 4 hộp. Sau đó, xếp các dây sữa vào các thùng, mỗi thùng 5 dây sữa. Hỏi người ta xếp được bao nhiêu thùng sữa?

Xem đáp án

Lời giải

b) Người ta xếp được số thùng sữa là:

800 : 4 : 5 = 40 (thùng)

Đáp số: 40 thùng sữa.

14. Tự luận
1 điểm

Theo em, bạn nào tính đúng?

An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6

Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16

Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19

Theo em, bạn nào tính đúng? An: 20 – 8 : 4 × 2 = 6 Nam: 20 – 8 : 4 × 2 = 16 Hiền: 20 – 8 : 4 × 2 = 19 (ảnh 1)

Xem đáp án

Lời giải

- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính cộng, trừ, nhân, chia thì ta thực hiện các phép tính nhân, chia trước; rồi thực hiện các phép tính cộng, trừ sau.

- Nếu trong biểu thức chỉ có các phép tính nhân, chia thì ta thực hiện theo thứ tự từ trái sang phải.

Ta có:

20 – 8 : 4 × 2 = 20 – 2 × 2

 = 20 – 4

 = 16

Bạn Nam tính đúng, Hai bạn An và Hiền tính sai.