Giải SBT Toán lớp 3 Bài 42: Ôn tập biểu thức số (Tiết 2) có đáp án
10 câu hỏi
Tính giá trị của biểu thức.
75 – (68 – 23)
Lời giải
75 – (68 – 23) = 75 – 45
= 30
8 × (63 : 7)
Lời giải
8 × (63 : 7) = 8 × 9
= 72
67 + (56 + 44)
Lời giải
67 + (56 + 44) = 67 + 100
= 167
42 : (2 × 3)
Lời giải
42 : (2 × 3) = 42 : 6
= 7
Tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện.
79 + 57 + 43
Lời giải
79 + 57 + 43 = 79 + (57 + 43)
= 79 + 100
= 179
50 × 4 × 2
Lời giải
50 × 4 × 2 = (50 × 2) × 4
= 100 × 4
= 400
Viết dấu phép tính “+, ×, :” thích hợp vào ô trống để được biểu thức:
Lời giải
Ta có: 5 × (35 – 25) = 5 × 10
= 50
Ta có: (54 + 36) : 3 = 90 : 3
= 30
Ta có: (12 + 18) × 4 = 30 × 4
= 120
Ta có: 132 – 84 : 2 = 132 – 42
= 90
Ta nối như sau:

Người ta đóng 280 cái bánh vào các hộp, mỗi hộp 8 cái bánh. Sau đó đóng các hộp vào các thùng, mỗi thùng 5 hộp. Hỏi người ta đóng được bao nhiêu thùng bánh như vậy?
Lời giải
Người ta đóng được số hộp bánh là:
280 : 8 = 35 (hộp)
Người ta đóng được số thùng bánh như vậy là:
35 : 5 = 7 (thùng)
Đáp số: 7 thùng.
Viết dấu phép tính “+, ×, :” thích hợp vào ô trống để được biểu thức:
Có giá trị lớn nhất có thể: 3 × (3
3)
Lời giải
Ta thấy 3 + 3 = 9; 3 × 3 = 27; 3 : 3 = 1.
Do đó phép nhân cho kết quả lớn nhất và phép chia cho kết quả bé nhất.
Vậy ta điền vào ô trống như sau:
Có giá trị lớn nhất có thể: 3 × (3 × 3)
Có giá trị bé nhất có thể: 3 × (3
3)
Lời giải
Ta thấy 3 + 3 = 9; 3 × 3 = 27; 3 : 3 = 1.
Do đó phép nhân cho kết quả lớn nhất và phép chia cho kết quả bé nhất.
Vậy ta điền vào ô trống như sau:
Có giá trị bé nhất có thể: 3 × (3 : 3)





