Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41: Ôn tập phép nhân, phép chia trong phạm vi 100. 1 000 (Tiết 2) có đáp án
10 câu hỏi
Tính nhẩm.
200 × 3 = ………… 300 × 2 = …… 200 × 2 = ….. 100×6 =………….
Lời giải
200 × 3 = 600 300 × 2 = 600 200 × 2 = 400 100 × 6 = 600
Tính nhẩm.900 : 3 = ………. 600 : 2 = ……. 800 : 8 = …… 1 000 : 5 = ………
Lời giải
900 : 3 = 300 600 : 2 = 300 800 : 8 = 100 1 000 : 5 = 200
Đặt tính rồi tính.
312 × 3 105 × 7 81 × 9
.................. ................. .................
.................. ................. .................
.................. .................. ................
Lời giải
\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{312}\\{\,\,\,\,\,3}\end{array}} \\\,\,\,936\end{array}\] \[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{105}\\{\,\,\,\,\,\,7}\end{array}} \\\,\,\,\,735\end{array}\] \[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{81}\\{\,\,\,9}\end{array}} \\\,729\end{array}\]
Đặt tính rồi tính.
936 : 3 852 : 6 690 : 8
............... ................... ..................
............... ................... ..................
............... ................... ..................
Lời giải

Đ, S?\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{96}\\{\,\,8}\end{array}} \\\,728\end{array}\] ![]()
Lời giải:\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{96}\\{\,\,8}\end{array}} \\\,768\end{array}\]Ta điền được như sau:\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{96}\\{\,\,8}\end{array}} \\\,728\end{array}\] ![]()
Đ, S?\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{108}\\{\,\,\,\,\,5}\end{array}} \\\,\,\,540\end{array}\] ![]()
Lời giải\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{108}\\{\,\,\,\,\,5}\end{array}} \\\,\,\,540\end{array}\]Ta điền được như sau:\[\begin{array}{l}\underline { \times \begin{array}{*{20}{c}}{108}\\{\,\,\,\,\,5}\end{array}} \\\,\,\,540\end{array}\] ![]()
Đ, S?
Lời giải
Ta điền được như sau:
![]()
Đ, S?
Lời giải
Ta điền được như sau:
![]()
Mỗi của hàng có 132 quả táo. Người ta xếp vào các khay, mỗi khay có 6 quả táo. Hỏi xếp được bao nhiêu khay táo như vậy?
Lời giải
Số khay táo xếp được là:
132 : 6 = 22 (khay)
Đáp số: 22 khay.
Viết chữ số thích hợp vào ô trống.
Lời giải
a) 6 × 3 = 18, viết 8, nhớ 1.
Vì hàng chục ở tích là 1 nên hàng chục ở thừa số thứ nhất là 0.
b) Hàng đơn vị ở tích là 8 nên ta biết hàng đơn vị ở thừa số thứ nhất là 7 vì 7 × 4 = 28, viết 8 nhớ 2.
7 × 4 = 28, thêm 2 bằng 30.
Do đó hàng chục của tích ta điền số 0, hàng trăm của tích ta điền số 3
c) 5 × 3 = 15 nên hàng đơn vị của tích ta điền số 5, nhớ 1.
Hàng chục của tích là số 4, trừ 1 đã nhớ được 3, 3 × 1 = 3 nên hàng chục của thừa số thứ nhất ta điền 1.
Hàng trăm của tích là số 6, mà 3 × 2 = 6 nên ta điền 2 vào hàng trăm của thừa số thứ nhất
Ta điền được như sau:







