Giải SBT Toán lớp 3 Bài 41. Làm quen với biểu thức số có đáp án
9 câu hỏi
Đọc các biểu thức sau (theo mẫu):
Biểu thức | Đọc là |
21 + 18 | Hai mươi mốt cộng mười tám |
95 – 17 | ……………………………………………………………… |
13 × 3 | ……………………………………………………………… |
64 : 8 | ……………………………………………………………… |
65 – 42 + 10 | ……………………………………………………………… |
11 × 3 + 4 | ……………………………………………………………… |
Lời giải
Đọc số và phép tính theo thứ tự từ trái sang phải.
Biểu thức | Đọc là |
21 + 18 | Hai mươi mốt cộng mười tám |
95 – 17 | Chín mươi lăm trừ mười bảy |
13 × 3 | Mười ba nhân ba |
64 : 8 | Sáu mươi tư chia tám |
65 – 42 + 10 | Sáu mươi lăm trừ bốn mươi hai cộng mười |
11 × 3 + 4 | Mười một nhân ba cộng bốn |
Nối cách đọc tương ứng với mỗi biểu thức:

Đọc phép tính ở bên phải rồi nối tương ứng với cách đọc ở bên trái.
Ta nối như sau:

Hãy lập các biểu thức:
a) Hiệu của 21 trừ đi 3.
………………………………………………………………
a) Hiệu của 21 trừ đi 3. | 21 − 3 |
b) Thương của 21 chia cho 3.
………………………………………………………………
b) Thương của 21 chia cho 3 | 21 : 3 |
c) Tổng của ba số 23, 15 và 40.
………………………………………………………………
c) Tổng của ba số 23, 15 và 40. | 23 + 15 + 40 |
d) Tích của ba số 5, 2 và 7.
………………………………………………………………
d) Tích của ba số 5, 2 và 7. | 5 × 2 × 7 |

Dựa vào hình vẽ trên, nêu ý nghĩa của mỗi biểu thức sau:
a) 8 + 9
Trả lời: ……………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………….
Bình A có tất cả 8 con cá.
Bình B có tất cả 9 con cá.
Bình C có tất cả 6 con cá.
a) Biểu thức 8 + 9 cho biết tổng số cá ở hai bình A và B.

b) 8 + 6
Trả lời: ……………………………………………………………………………………
b) Biểu thức 8 + 6 cho biết tổng số cá ở hai bình A và C.
c) 8 + 9 + 6
Trả lời: ……………………………………………………………………………………
c) Biểu thức 8 + 9 + 6 cho biết tổng số cá ở ba bình A, B và C.



