Giải SBT Toán lớp 3 Bài 10. Em làm được những gì có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán lớp 3 Bài 10. Em làm được những gì có đáp án

A
Admin
ToánLớp 383 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi   đ  , sai ghi   s  .

Số 467 gồm 4 trăm, 6 chục, 7 đơn vị. 

Xem đáp án

Số 467 gồm 4 trăm, 6 chục, 7 đơn vị.   đ  

2. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi   đ  , sai ghi   s  .

599 là số liền trước của số 600.

Xem đáp án

Số liền trước số 600 là số đứng trước số 600 và kém số 600 một đơn vị

Vậy số 599 là số liền trước của số 600.

Do đó 599 là số liền trước của số 600.  đ  

3. Tự luận
1 điểm

Đúng ghi   đ  , sai ghi   s  .

835, 583, 358, 385 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé. 

Xem đáp án

835, 583, 358, 385 là các số được sắp xếp theo thứ tự từ lớn đến bé.   s  

Ta thấy số 358 < 385 nên khi sắp xếp các số theo thứ tự từ lớn đến bé, số 385 đứng trước số 358;

Sửa: 835; 583; 385; 358.

4. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

7 + 9 = ...

12 - 5 = ...

18 - 9 = ...

Xem đáp án

7 + 9 = 16

12 – 5 = 7

Ta có: 12 – 5 = 10 + 2 – 5

 10 – 5 = 5

 5 + 2 = 7

Vậy 12 – 5 = 7

18 – 9 = 9

Ta có: 18 – 9 = 10 + 8 – 9

         10 – 9 = 1

         1 + 8 = 9

Vậy 18 – 9 = 9.

5. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

20 + 38 = ...

54 - 20 = ...

49- 40 = ...

Xem đáp án

20 + 38 = 58

Có: 20 + 38 = 20 + 30 + 8

2 chục + 3 chục = 5 chục

Vậy 20 + 38 = 58

54 – 20 = 34

Có: 54 – 20 = 50 + 4 – 20

5 chục – 2 chục = 3 chục

Vậy 54 – 20 = 34

49 – 40 = 9

Có: 49 – 40 = 40 + 9 – 40

4 chục – 4 chục = 0

Vậy 49 – 40 = 9.

6. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm.

900 – 500 + 200 = ...

520 + 70 – 90 = ...

280 – 60 – 220 = ...

Xem đáp án

900 – 500 + 200 = 600

Có: 9 trăm – 5 trăm = 4 trăm

4 trăm + 2 trăm = 6 trăm

Vậy 900 – 500 + 200 = 600

520 + 70 – 90 = 500

Có: 520 + 70 – 90

= 500 + 20 + 70 – 90

20 + 70 – 90 = 0

Vậy 520 + 70 – 90 = 500

280 – 60 – 220 = 0

Có: 280 – 60 – 220

= 200 + 80 – 60 – 20 – 200

200 – 200 = 0

80 – 60 – 20 = 0

Vậy 280 – 60 – 220 = 0.

7. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

185 + 362

Xem đáp án

Em đặt tính theo cột dọc sao cho các hàng thẳng cột với nhau và thực hiện các phép tính từ phải sang trái.

Đặt tính rồi tính. 185 + 362  (ảnh 1)

+ 5 cộng 2 bằng 7, viết 7

+ 8 cộng 6 bằng 14, viết 4 nhớ 1

+ 1 cộng 3 bằng 1, thêm 1 bằng 5, viết 5

Vậy 185 + 362 = 547.

8. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

917 - 530 =

Xem đáp án

+ 7 trừ 0 bằng 7, viết 7

+ 1 không trừ được 3, lấy 11 trừ 3 được 8, viết 8 nhớ 1

+ 5 thêm 1 bằng 6, 9 trừ 6 bằng 3

Vậy 917 – 530 = 387.

Đặt tính rồi tính. 917 - 530 =  (ảnh 1)

9. Tự luận
1 điểm

Đặt tính rồi tính.

29 + 305 =

Xem đáp án

+ 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 nhớ 1

+ 2 cộng 0 bằng 2, thêm 1 bằng 3, viết 3

+ 0 cộng 3 bằng 3, viết 3

Vậy 29 + 305 = 334.

Đặt tính rồi tính. 917 - 530 =  (ảnh 1)

10. Tự luận
1 điểm

Điền số thích họp vào chỗ trống:

... - 51 = 43

Xem đáp án

Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với số trừ

Ở phép tính này, số trừ là 51, hiệu là 43

Số cần tìm là:

43 + 51 = 94

Vậy ta điền vào như sau:

94 – 51 = 43

11. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

207 - ... = 84

Xem đáp án

Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

Số cần tìm là:

207 – 84 = 123

Vậy ta điền vào như sau:

207 – 123 = 84

12. Tự luận
1 điểm

Điền số thích hợp vào chỗ trống:

599 + ... = 760

Xem đáp án

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết

Số cần tìm là:

760 – 559 = 201

Vậy ta điền vào như sau:

559 + 201 = 760

13. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo tóm tắt sau.

Giải bài toán theo tóm tắt sau. (ảnh 1)

Xem đáp án

- Phân tích bài toán: Có 61 con gà và 97 con vịt. Hỏi có tất cả bao nhiêu con cả gà và vịt?

- Bài giải:

Có tất cả số con gà và vịt là:

61 + 97 = 158 (con)

Đáp số: 158 con.

14. Tự luận
1 điểm

Giải bài toán theo tóm tắt sau.

Giải bài toán theo tóm tắt sau. Gà: 61 con Vịt 97 con (ảnh 1)

Xem đáp án

- Phân tích bài toán: Có 61 con gà và 97 con vịt. Hỏi số vịt nhiều hơn số gà bao nhiêu con?

- Bài giải:

Số vịt nhiều hơn số gà là:

97 – 61 = 35 (con)

Đáp số: 35 con.

15. Tự luận
1 điểm

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:  (ảnh 1)

Xem đáp án

* 6 × 5 = 5 × 6 = 30

* 5 × 4 = 20

5 × 7 = 35

Do 20 < 35 nên 5 × 4 < 5 × 7.

* 20 : 2 = 10

20 : 5 = 4

Do 10 > 4 nên 20 : 2 > 20 : 5.

* 1 × 2 = 2

1 × 5 = 5

Do 2 < 5 nên 1 × 2 < 1 × 5.

* 6 × 5 = 5 × 6 = 30

* 5 × 4 = 20

5 × 7 = 35

Do 20 < 35 nên 5 × 4 < 5 × 7.

* 20 : 2 = 10

20 : 5 = 4

Do 10 > 4 nên 20 : 2 > 20 : 5.

* 1 × 2 = 2

1 × 5 = 5

Do 2 < 5 nên 1 × 2 < 1 × 5


Vậy ta điền dấu vào như sau:

Điền dấu >, <, = vào chỗ trống:  (ảnh 2)

16. Tự luận
1 điểm

Quan sát hình vẽ, viết một phép nhân và một phép chia.

Quan sát hình vẽ, viết một phép nhân và một phép chia. (ảnh 1)

Xem đáp án

+ Mỗi ô có 2 chấm tròn. 10 ô như thế có số chấm tròn là:

2 × 10 = 20

+ Có 20 chấm tròn được chia vào các ô, mỗi ô 2 chấm tròn.

Chia được số ô là:

20 : 2 = 10

Do đó từ hình vẽ, ta viết được hai phép tính: 2 × 10 = 20 và 20 : 2 = 10.

Vậy ta điền vào chỗ chấm như sau:

Quan sát hình vẽ, viết một phép nhân và một phép chia. (ảnh 2)

17. Tự luận
1 điểm

Ước lượng rồi đếm.

Ước lượng rồi đếm. (ảnh 1)

Ước lượng: Có khoảng ... con gà.

Đếm: Có ... con gà

Xem đáp án

Ước lượng rồi đếm. (ảnh 2)

* Ước lượng:

Mỗi khoanh tròn có khoảng 9 con gà

Có 5 khoanh tròn như thế.

Như vậy có khoảng 9 × 5 = 45 con gà

* Đếm: Có 47 con gà.

18. Tự luận
1 điểm

Số?

Mỗi xe chở 2 chú vịt. Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình trên, cần ... chiếc xe.

Số? Mỗi xe chở 2 chú vịt. Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình trên, cần (ảnh 1)

Xem đáp án

Có tất cả 12 chú vịt

Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình bên cần:

12 : 2 = 6 (chiếc xe)

Đáp số: 6 chiếc xe

Kết luận: Để chở cùng lúc hết các chú vịt ở hình trên, cần 6 chiếc xe.

19. Tự luận
1 điểm

Số?

Có …. Cách để đi từ nhà An đến nhà bà

Số? Có …. Cách để đi từ nhà An đến nhà bà (ảnh 1)

Xem đáp án

Có 6 cách để đi từ nhà An đến nhà Bà.

Số? Có …. Cách để đi từ nhà An đến nhà bà (ảnh 2)

Cách 1: Đi đường số 1 qua đường A

Cách 2: Đi đường số 1 qua đường B

Cách 3: Đi đường số 1 qua đường C

Cách 4: Đi đường số 2 qua đường A

Cách 5: Đi đường số 2 qua đường B

Cách 6: Đi đường số 2 qua đường C