Giải SBT Toán 9 CD Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 9 CD Bài tập cuối chương 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 999 lượt thi
14 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình (x 3)(2x + 6) = 0

A. 6.

B. 0.

C. 3.

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

(x 3)(2x + 6) = 0

x 3 = 0 hoặc 2x + 6 = 0

x = 3 hoặc 2x = 6

x = 3 hoặc x = 3.

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 3 x = 3.

Vậy tổng hai nghiệm của phương trình là: 3 + (3) = 0.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các cặp số (1; 0), (2; 2), (6; 1), (4; 3), blobid0-1720488059.png có bao nhiêu cặp số là nghiệm của phương trình 3x + 5y = 3?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình: 3x + 5y = 3 (1)

Thay x = 1 và y = 0 vào phương trình (1) ta có: 3.(‒1) + 5.0 = ‒3;

Thay x = 2 y = 2 vào phương trình (1) ta có: 3.2 + 5.(‒2) = ‒4  3;

Thay x = 6 y = 1 vào phương trình (1) ta có: 3.6 + 5.(‒1) = 13  3;

Thay x = 4 y = 3 vào phương trình (1) ta có: 3.4 + 5.(‒3) = ‒3;

Thay x = 0 blobid1-1720488062.png vào phương trình (1) ta có: blobid2-1720488062.png

Vậy có 3 cặp số là nghiệm của phương trình 3x + 5y = 3, đó là các cặp số (1; 0), (4; 3), blobid3-1720488062.png 

3. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

blobid4-1720488086.png
Xem đáp án

 Điều kiện xác định: x 1 và x  1.

blobid5-1720488093.png

blobid6-1720488093.png

blobid7-1720488093.png

(x + 1)2 – (x – 1)2 = 16

x2 + 2x + 1 (x2  2x + 1) = 16

x2 + 2x + 1 x2 + 2x 1 = 16

4x = 16

x = 4.

Ta thấy x = 4 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 4.

4. Tự luận
1 điểm

Giải các phương trình sau:

blobid11-1720488121.png
Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≠ 0, x 2 và x  2.

blobid8-1720488101.png

blobid9-1720488101.png

blobid10-1720488101.png

2x – (x – 1)(x + 2) + (x – 4)(x – 2) = 0

2x (x2 + 2x – x 2) + (x2  2x 4x + 8) = 0

2x – (x2 + x – 2) + (x2 – 6x + 8) = 0

2x x2  x + 2 + x2  6x + 8 = 0

5x + 10 = 0

5x = 10

x = 2.

Ta thấy x = 2 không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

5. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

 blobid12-1720488144.png

Xem đáp án

blobid13-1720488151.png 

Từ phương trình (1a), ta có: x = 3y – 2. (3a)

Thế vào phương trình (2a) ta được: 7.(3y – 2) + 2y = 9. (4a)

Giải phương trình (4a):  

7.(3y – 2) + 2y = 9

21y  14 + 2y = 9

23y = 23

y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình (3a), ta có: x = 3.1 – 2 = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 1).

6. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

blobid24-1720488176.png
Xem đáp án

blobid14-1720488158.png

Từ phương trình (1b), ta có: 

blobid15-1720488158.png suy ra blobid16-1720488158.png hay blobid17-1720488158.png

Thế vào phương trình (2b) ta được:

blobid18-1720488158.pngblobid19-1720488158.png hay blobid20-1720488158.png

Giải phương trình (4b):

blobid21-1720488158.png

blobid22-1720488158.png

y – 2 – 8y = –2.8

y – 2 – 8y = –16

–7y = –14

y = 2.

Thay y = 2 vào phương trình (3b) ta có: blobid23-1720488158.png

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (0; 2).

7. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 blobid25-1720488204.png

Xem đáp án

blobid26-1720488210.png

Nhân hai vế của phương trình (1a) với 4, ta được hệ phương trình sau: blobid27-1720488210.png

Trừ từng vế hai phương trình (3a) và (2a), ta nhận được phương trình:

3,8x = 3,8, suy ra x = 1.

Thay x = 1 vào phương trình (2a) ta có: 1 + 2y = 1. (4a)

Giải phương trình (4a):

1 + 2y = 1

2y = 2

y = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 1).

8. Tự luận
1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

blobid30-1720488232.png
Xem đáp án

blobid28-1720488216.png

Nhân hai vế của phương trình (1b) với 3, ta được hệ phương trình sau: blobid29-1720488216.png

Cộng từng vế hai phương trình (3b) và (2b), ta nhận được phương trình:

0x + 0y = 2.

Phương trình trên vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

9. Tự luận
1 điểm

Hai khu công nghiệp A B có tổng cộng 2 200 công nhân. Sau khi chuyển 100 công nhân ở khu A sang khu B thì blobid31-1720488278.png số công nhân ở khu A bằng blobid32-1720488278.png số công nhân ở khu B. Tính số công nhân ở mỗi khu công nghiệp lúc ban đầu.

Xem đáp án

Gọi x, y (công nhân) lần lượt là số công nhân ở khu công nghiệp A, khu công nghiệp B lúc ban đầu với x, y  *.

Theo bài, hai khu công nghiệp A B có tổng cộng 2 200 công nhân nên ta có phương trình: x + y = 2 200. (1)

Khi chuyển 100 công nhân ở khu A sang khu B thì:

số công nhân ở khu A lúc này là x – 100 (công nhân), do đó blobid33-1720488283.png số công nhân ở khu Ablobid34-1720488283.png (công nhân).

số công nhân ở khu B lúc này là y + 100 (công nhân), do đó blobid35-1720488283.png số công nhân ở khu Bblobid36-1720488283.png (công nhân).

Theo bài, sau khi chuyển 100 công nhân ở khu A sang khu B thì blobid33-1720488283.png số công nhân ở khu A bằng blobid35-1720488283.png số công nhân ở khu B nên ta có phương trình:

blobid37-1720488283.png

blobid38-1720488283.png

blobid39-1720488283.png

blobid40-1720488283.png

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: blobid41-1720488283.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 và nhân hai vế của phương trình (2) với 3, ta được hệ phương trình sau:

blobid42-1720488283.png

Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:

blobid43-1720488283.png hay y = 900.

Thay y = 900 vào phương trình (1) ta có: x + 900 = 2 200 hay x = 1 300.

Ta thấy x = 1 300, y = 900 thỏa mãn điều kiện.

Vậy số công nhân ở khu công nghiệp A và khu công nghiệp B lúc ban đầu lần lượt là 1 300 công nhân và 900 công nhân.

10. Tự luận
1 điểm

Một công ty du lịch tiến hành giảm giá cho gói du lịch loại A trong các dịp lễ:

Tuần lễ kích cầu du lịch: Hà Nội đi Đà Lạt giảm 15% giá niêm yết, Hà Nội đi Huế giảm 10% giá niêm yết;

Ngày lễ Quốc tế Lao động: Hà Nội đi Đà Lạt giảm 20% giá niêm yết, Hà Nội đi Huế giảm 15% giá niêm yết.

Trong tuần lễ kích cầu du lịch, nếu 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế thì khách hàng phải trả 15 000 000 đồng. Trong ngày lễ Quốc tế Lao động, nếu 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế thì khách hàng phải trả 14 810 000 đồng. Tính giá niêm yết của gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và chuyến Hà Nội đi Huế.

Xem đáp án

Đổi 15 000 000 đồng = 15 triệu đồng; 14 810 000 đồng = 14,81 triệu đồng.

Gọi x (triệu đồng), y (triệu đồng) lần lượt là giá niêm yết của gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt, chuyến Hà Nội đi Huế với x > 0, y > 0. 

– Trong tuần lễ kích cầu du lịch:

1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt có giá là:

x.(100% – 15%) = x.85% = 0,85x (đồng);

1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế có giá là:

y.(100% – 10%) = y.90% = 0,9y (đồng).

– Trong ngày lễ Quốc tế Lao động:

1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt có giá là:

x.(100% – 20%) = x.80% = 0,8x (đồng);

1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế có giá là:

y.(100% – 15%) = y.85% = 0,85y (đồng).

Như vậy:

 Trong tuần lễ kích cầu du lịch, 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế phải trả số tiền là:

3.0,85x + 2.0,9y = 2,55x + 1,8y (đồng).

 Trong ngày lễ Quốc tế Lao động, 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế phải trả số tiền là:

2.0,8x + 3.0,85y = 1,6x + 2,55y (đồng).

Ta lập được hệ phương trình:

blobid44-1720488298.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 1,6 và nhân hai vế của phương trình (2) với 2,55, ta được hệ phương trình sau: blobid45-1720488298.png

Trừ từng vế hai phương trình (4) và (3), ta nhận được phương trình:

3,6225y = 13,7655 hay y = 3,8.

Thay y = 3,8 vào phương trình (1) ta có: 2,55x + 1,8.3,8 = 15. (5)

Giải phương trình (5):

2,55x + 1,8.3,8 = 15

2,55x + 6,84 = 15

2,55x = 8,16

x = 3,2.

Ta thấy x = 3,2y = 3,8 thỏa mãn điều kiện.

Vậy giá niêm yết của gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và chuyến Hà Nội đi Huế lần lượt là 3,2 triệu đồng và 3,8 triệu đồng.

11. Tự luận
1 điểm

Một tam giác có chiều cao bằng blobid46-1720488309.png cạnh đáy. Nếu tăng chiều cao thêm 3 dm và giảm cạnh đáy đi 3 dm thì diện tích của tam giác tăng thêm 6 dm2. Tính chiều cao và cạnh đáy của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi x (dm), y (dm) lần lượt là chiều cao độ dài cạnh đáy của tam giác với x > 0; y > 3. 

Theo bài, tam giác có chiều cao bằng blobid47-1720488315.png cạnh đáy nên blobid48-1720488315.png

Diện tích tam giác là: blobid49-1720488315.png (dm2).

Chiều cao của tam giác khi tăng thêm 3 dm là: x + 3 (dm).

Cạnh đáy của tam giác khi giảm đi 3 dm là: y 3 (dm).

Diện tích tam giác lúc này là: blobid50-1720488315.png (dm2).

Theo bài, nếu tăng chiều cao thêm 3 dm và giảm cạnh đáy đi 3 dm thì diện tích của tam giác tăng thêm 6 dm2 nên ta có phương trình:

blobid51-1720488315.png

(x + 3)(y – 3) = xy + 12

xy – 3x + 3y – 9 = xy + 12

xy – 3x + 3y – xy = 12 + 9

– 3x + 3y = 21

–x + y = 7.    (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: blobid52-1720488315.png

Thế blobid53-1720488315.png vào phương trình (2) ta có: blobid54-1720488315.png

Giải phương trình (3):

blobid55-1720488315.png

blobid56-1720488315.png

y = 28.

Thay y = 28 vào phương trình (1) ta có: blobid57-1720488315.png

Ta thấy x = 21y = 28 thỏa mãn điều kiện.

Vậy tam giác đó có chiều cao là 21 dm, cạnh đáy là 28 dm.

12. Tự luận
1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không chứa nước thì bể đó đầy nước sau 4 giờ 48 phút. Nếu vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ và vòi thứ hai chảy trong 3 giờ thì cả hai vòi chảy được blobid58-1720488324.png bể nước. Tính thời gian để mỗi vòi chảy riêng một mình đầy bể.

Xem đáp án

Đổi 4 giờ 48 phút = 4,8 giờ.

Gọi x (giờ), y (giờ) lần lượt là thời gian vòi thứ nhất và vòi thứ hai chảy một mình được đầy bể (điều kiện x > 4,8 và y > 4,8).

 Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy một mình được blobid59-1720488329.png (bể), vòi thứ hai chảy một mình được blobid60-1720488329.png (bể).

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể sau 4 giờ 48 phút giờ sẽ đầy, nên trong 1 giờ hai vòi cùng chảy thì được blobid61-1720488329.png bể, ta có phương trình:

blobid62-1720488329.png

Trong 4 giờ vòi thứ nhất chảy một mình được blobid63-1720488329.png (bể).

Trong 3 giờ vòi thứ hai chảy một mình được blobid64-1720488329.png (bể).

Theo bài, nếu vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ, vòi thứ hai chảy trong 3 giờ thì cả hai vòi chảy được blobid65-1720488329.png bể nên ta có phương trình:

blobid66-1720488329.png

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid67-1720488329.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 4, ta được hệ phương trình sau:

blobid68-1720488329.png

Trừ từng vế của phương trình (3) và (2), ta nhận được phương trình sau:

blobid69-1720488329.png nên y = 12.

Thay y = 12 vào phương trình (1), ta được: blobid70-1720488330.png

Giải phương trình (4):

blobid71-1720488330.png

blobid72-1720488330.png

blobid73-1720488330.png

blobid74-1720488330.png

blobid75-1720488330.png

x = 8.

Ta thấy x = 8 y = 12 thỏa mãn điều kiện.

Vậy thời gian chảy riêng một mình để đầy bể của vòi thứ nhất và vòi thứ hai lần lượt là 8 giờ và 12 giờ.

13. Tự luận
1 điểm

Hai xe máy khởi hành cùng một lúc. Xe máy thứ nhất đi từ địa điểm A đến địa điểm B và xe máy thứ hai đi từ địa điểm B đến địa điểm A (trên cùng quãng đường). Tốc độ của xe máy thứ hai bằng blobid76-1720488346.png tốc độ của xe máy thứ nhất và sau 2 giờ hai xe gặp nhau. Hỏi mỗi xe đi cả quãng đường AB trong bao lâu?

Xem đáp án

Gọi x (km/h), y (km/h) lần lượt là tốc độ của xe máy thứ nhất, xe máy thứ hai với x > 0, y > 0.

Theo bài, tốc độ của xe máy thứ hai bằng blobid77-1720488350.png tốc độ của xe máy thứ nhất nên ta có phương trình: blobid78-1720488350.png

Sau 2 giờ, xe máy thứ nhất đi được quãng đường là: 2x (km) và xe máy thứ hai đi được quãng đường là: 2y (km).

sau 2 giờ hai xe gặp nhau nên ta có:

2x + 2y = AB (trong đó AB là độ dài quãng đường AB).

Ta lập được hệ phương trình: blobid79-1720488350.png

Thế (1) vào phương trình (2), ta nhận được phương trình:

blobid80-1720488350.png

blobid81-1720488350.png

blobid82-1720488350.png

blobid83-1720488350.png

Thay blobid84-1720488350.png vào phương trình (1), ta được:

blobid85-1720488350.png

Như vậy, xe máy thứ nhất đi cả quãng đường AB trong: blobid86-1720488350.png (giờ); xe máy thứ hai đi cả quãng đường AB trong: blobid87-1720488350.png (giờ).

14. Tự luận
1 điểm

Ở Hình 5, cho hai hình chóp tứ giác đều S.ABCD và S.A’B’C’D’ có cùng chiều cao SH = S’H’ = 30 cm. Thể tích của hình chóp S.ABCD nhỏ hơn thể tích của hình chóp S.A’B’C’D’ là 240 cm3. Tính độ dài cạnh đáy của mỗi hình chóp, biết rằng A’B’ AB = 2 cm.

blobid88-1720488361.png

Xem đáp án

Đặt AB = x (cm) và A’B = y (cm) với x > 0 và y > 0.

Theo bài, A’B’ AB = 2 cm nên ta có: y – x = 2.  (1)

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là:

SABCD = AB2 = x2 (cm2).

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là:

blobid89-1720488365.png (cm3).

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều S.ABCD’ là:

SA’B’C’D’ = A’B’2 = y2 (cm2).

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD’ là:

blobid90-1720488365.png (cm3).

Theo bài, thể tích của hình chóp S.ABCD nhỏ hơn thể tích của hình chóp S.A’B’C’D’ là 240 cm3 nên ta có phương trình:

10y2 – 10x2 = 240

y2 – x2 = 24

(y – x)(y + x) = 24

2.(y + x) = 24         (do y – x = 2)

y + x = 12. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid91-1720488365.png

Cộng từng vế hai phương trình (1) và (20, ta nhận được phương trình:

2y = 14, suy ra y = 7.

Thay y = 7 vào phương trình (1), ta có: 7 – x = 2, suy ra x = 7 – 2 = 5.

Ta thấy x = 5 và y = 7 thỏa mãn điều kiện.

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp S.ABCD và S’.A’B’C’D’ lần lượt là 5 cm và 7 cm.