Giải SBT Toán 9 CD Bài tập cuối chương 1 có đáp án
Đề thi
Giải SBT Toán 9 CD Bài tập cuối chương 1 có đáp án
A
Admin
ToánLớp 9145 lượt thi
14 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Tổng các nghiệm của phương trình (x ‒ 3)(2x + 6) = 0 là

A. ‒6.

B. 0.

C. 3.

D. 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Giải phương trình:

(x ‒ 3)(2x + 6) = 0

x ‒ 3 = 0 hoặc 2x + 6 = 0

x = 3 hoặc 2x = ‒6

x = 3 hoặc x = ‒3.

Do đó, phương trình đã cho có hai nghiệm là x = 3 và x = ‒3.

Vậy tổng hai nghiệm của phương trình là: 3 + (‒3) = 0.

2.Tự luận
• 1 điểm

Trong các cặp số (‒1; 0), (2; ‒2), (6; ‒1), (4; ‒3), blobid0-1720488059.png có bao nhiêu cặp số là nghiệm của phương trình 3x + 5y = ‒3?

A. 1.

B. 2.

C. 3.

D. 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phương trình: 3x + 5y = ‒3 (1)

Thay x = ‒1 và y = 0 vào phương trình (1) ta có: 3.(‒1) + 5.0 = ‒3;

Thay x = 2 và y = ‒2 vào phương trình (1) ta có: 3.2 + 5.(‒2) = ‒4 ≠ ‒3;

Thay x = 6 và y = ‒1 vào phương trình (1) ta có: 3.6 + 5.(‒1) = 13 ≠ ‒3;

Thay x = 4 và y = ‒3 vào phương trình (1) ta có: 3.4 + 5.(‒3) = ‒3;

Thay x = 0 và blobid1-1720488062.png vào phương trình (1) ta có: blobid2-1720488062.png

Vậy có 3 cặp số là nghiệm của phương trình 3x + 5y = ‒3, đó là các cặp số (‒1; 0), (4; ‒3), blobid3-1720488062.png 

3.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

blobid4-1720488086.png
Xem đáp án

 Điều kiện xác định: x ≠ 1 và x ≠ ‒1.

blobid5-1720488093.png

blobid6-1720488093.png

blobid7-1720488093.png

(x + 1)2 – (x – 1)2 = 16

x2 + 2x + 1 ‒ (x2 ‒ 2x + 1) = 16

x2 + 2x + 1 ‒ x2 + 2x ‒ 1 = 16

4x = 16

x = 4.

Ta thấy x = 4 thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho có nghiệm x = 4.

4.Tự luận
• 1 điểm

Giải các phương trình sau:

blobid11-1720488121.png
Xem đáp án

Điều kiện xác định: x ≠ 0, x ≠ 2 và x ≠ ‒2.

blobid8-1720488101.png

blobid9-1720488101.png

blobid10-1720488101.png

2x – (x – 1)(x + 2) + (x – 4)(x – 2) = 0

2x ‒ (x2 + 2x – x ‒ 2) + (x2 ‒ 2x ‒ 4x + 8) = 0

2x – (x2 + x – 2) + (x2 – 6x + 8) = 0

2x ‒ x2 ‒ x + 2 + x2 ‒ 6x + 8 = 0

‒5x + 10 = 0

‒5x = ‒10

x = 2.

Ta thấy x = 2 không thỏa mãn điều kiện xác định của phương trình.

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm.

5.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

 blobid12-1720488144.png

Xem đáp án

blobid13-1720488151.png 

Từ phương trình (1a), ta có: x = 3y – 2. (3a)

Thế vào phương trình (2a) ta được: 7.(3y – 2) + 2y = 9. (4a)

Giải phương trình (4a):  

7.(3y – 2) + 2y = 9

21y ‒ 14 + 2y = 9

23y = 23

y = 1.

Thay y = 1 vào phương trình (3a), ta có: x = 3.1 – 2 = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 1).

6.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp thế:

blobid24-1720488176.png
Xem đáp án

blobid14-1720488158.png

Từ phương trình (1b), ta có: 

blobid15-1720488158.png suy ra blobid16-1720488158.png hay blobid17-1720488158.png

Thế vào phương trình (2b) ta được:

blobid18-1720488158.pngblobid19-1720488158.png hay blobid20-1720488158.png

Giải phương trình (4b):

blobid21-1720488158.png

blobid22-1720488158.png

y – 2 – 8y = –2.8

y – 2 – 8y = –16

–7y = –14

y = 2.

Thay y = 2 vào phương trình (3b) ta có: blobid23-1720488158.png

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (0; 2).

7.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

 blobid25-1720488204.png

Xem đáp án

blobid26-1720488210.png

Nhân hai vế của phương trình (1a) với 4, ta được hệ phương trình sau: blobid27-1720488210.png

Trừ từng vế hai phương trình (3a) và (2a), ta nhận được phương trình:

3,8x = 3,8, suy ra x = 1.

Thay x = 1 vào phương trình (2a) ta có: ‒1 + 2y = 1. (4a)

Giải phương trình (4a):

‒1 + 2y = 1

2y = 2

y = 1.

Vậy hệ phương trình đã cho có nghiệm duy nhất (x; y) = (1; 1).

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 14 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Giải các hệ phương trình sau bằng phương pháp cộng đại số:

blobid30-1720488232.png
Xem đáp án

blobid28-1720488216.png

Nhân hai vế của phương trình (1b) với 3, ta được hệ phương trình sau: blobid29-1720488216.png

Cộng từng vế hai phương trình (3b) và (2b), ta nhận được phương trình:

0x + 0y = 2.

Phương trình trên vô nghiệm.

Vậy hệ phương trình đã cho vô nghiệm.

9.Tự luận
• 1 điểm

Hai khu công nghiệp A và B có tổng cộng 2 200 công nhân. Sau khi chuyển 100 công nhân ở khu A sang khu B thì blobid31-1720488278.png số công nhân ở khu A bằng blobid32-1720488278.png số công nhân ở khu B. Tính số công nhân ở mỗi khu công nghiệp lúc ban đầu.

Xem đáp án

Gọi x, y (công nhân) lần lượt là số công nhân ở khu công nghiệp A, khu công nghiệp B lúc ban đầu với x, y ∈ ℕ*.

Theo bài, hai khu công nghiệp A và B có tổng cộng 2 200 công nhân nên ta có phương trình: x + y = 2 200. (1)

Khi chuyển 100 công nhân ở khu A sang khu B thì:

⦁ số công nhân ở khu A lúc này là x – 100 (công nhân), do đó blobid33-1720488283.png số công nhân ở khu A là blobid34-1720488283.png (công nhân).

⦁ số công nhân ở khu B lúc này là y + 100 (công nhân), do đó blobid35-1720488283.png số công nhân ở khu B là blobid36-1720488283.png (công nhân).

Theo bài, sau khi chuyển 100 công nhân ở khu A sang khu B thì blobid33-1720488283.png số công nhân ở khu A bằng blobid35-1720488283.png số công nhân ở khu B nên ta có phương trình:

blobid37-1720488283.png

blobid38-1720488283.png

blobid39-1720488283.png

blobid40-1720488283.png

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: blobid41-1720488283.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 2 và nhân hai vế của phương trình (2) với 3, ta được hệ phương trình sau:

blobid42-1720488283.png

Trừ từng vế hai phương trình (3) và (4), ta nhận được phương trình:

blobid43-1720488283.png hay y = 900.

Thay y = 900 vào phương trình (1) ta có: x + 900 = 2 200 hay x = 1 300.

Ta thấy x = 1 300, y = 900 thỏa mãn điều kiện.

Vậy số công nhân ở khu công nghiệp A và khu công nghiệp B lúc ban đầu lần lượt là 1 300 công nhân và 900 công nhân.

10.Tự luận
• 1 điểm

Một công ty du lịch tiến hành giảm giá cho gói du lịch loại A trong các dịp lễ:

– Tuần lễ kích cầu du lịch: Hà Nội đi Đà Lạt giảm 15% giá niêm yết, Hà Nội đi Huế giảm 10% giá niêm yết;

– Ngày lễ Quốc tế Lao động: Hà Nội đi Đà Lạt giảm 20% giá niêm yết, Hà Nội đi Huế giảm 15% giá niêm yết.

Trong tuần lễ kích cầu du lịch, nếu 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế thì khách hàng phải trả 15 000 000 đồng. Trong ngày lễ Quốc tế Lao động, nếu 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế thì khách hàng phải trả 14 810 000 đồng. Tính giá niêm yết của gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và chuyến Hà Nội đi Huế.

Xem đáp án

Đổi 15 000 000 đồng = 15 triệu đồng; 14 810 000 đồng = 14,81 triệu đồng.

Gọi x (triệu đồng), y (triệu đồng) lần lượt là giá niêm yết của gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt, chuyến Hà Nội đi Huế với x > 0, y > 0. 

– Trong tuần lễ kích cầu du lịch:

⦁ 1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt có giá là:

x.(100% – 15%) = x.85% = 0,85x (đồng);

⦁ 1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế có giá là:

y.(100% – 10%) = y.90% = 0,9y (đồng).

– Trong ngày lễ Quốc tế Lao động:

⦁ 1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt có giá là:

x.(100% – 20%) = x.80% = 0,8x (đồng);

⦁ 1 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế có giá là:

y.(100% – 15%) = y.85% = 0,85y (đồng).

Như vậy:

⦁ Trong tuần lễ kích cầu du lịch, 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế phải trả số tiền là:

3.0,85x + 2.0,9y = 2,55x + 1,8y (đồng).

⦁ Trong ngày lễ Quốc tế Lao động, 2 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và 3 gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Huế phải trả số tiền là:

2.0,8x + 3.0,85y = 1,6x + 2,55y (đồng).

Ta lập được hệ phương trình:

blobid44-1720488298.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 1,6 và nhân hai vế của phương trình (2) với 2,55, ta được hệ phương trình sau: blobid45-1720488298.png

Trừ từng vế hai phương trình (4) và (3), ta nhận được phương trình:

3,6225y = 13,7655 hay y = 3,8.

Thay y = 3,8 vào phương trình (1) ta có: 2,55x + 1,8.3,8 = 15. (5)

Giải phương trình (5):

2,55x + 1,8.3,8 = 15

2,55x + 6,84 = 15

2,55x = 8,16

x = 3,2.

Ta thấy x = 3,2 và y = 3,8 thỏa mãn điều kiện.

Vậy giá niêm yết của gói du lịch loại A cho chuyến Hà Nội đi Đà Lạt và chuyến Hà Nội đi Huế lần lượt là 3,2 triệu đồng và 3,8 triệu đồng.

11.Tự luận
• 1 điểm

Một tam giác có chiều cao bằng blobid46-1720488309.png cạnh đáy. Nếu tăng chiều cao thêm 3 dm và giảm cạnh đáy đi 3 dm thì diện tích của tam giác tăng thêm 6 dm2. Tính chiều cao và cạnh đáy của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi x (dm), y (dm) lần lượt là chiều cao và độ dài cạnh đáy của tam giác với x > 0; y > 3. 

Theo bài, tam giác có chiều cao bằng blobid47-1720488315.png cạnh đáy nên blobid48-1720488315.png

Diện tích tam giác là: blobid49-1720488315.png (dm2).

Chiều cao của tam giác khi tăng thêm 3 dm là: x + 3 (dm).

Cạnh đáy của tam giác khi giảm đi 3 dm là: y – 3 (dm).

Diện tích tam giác lúc này là: blobid50-1720488315.png (dm2).

Theo bài, nếu tăng chiều cao thêm 3 dm và giảm cạnh đáy đi 3 dm thì diện tích của tam giác tăng thêm 6 dm2 nên ta có phương trình:

blobid51-1720488315.png

(x + 3)(y – 3) = xy + 12

xy – 3x + 3y – 9 = xy + 12

xy – 3x + 3y – xy = 12 + 9

– 3x + 3y = 21

–x + y = 7.    (2)

Từ (1) và (2), ta có hệ phương trình: blobid52-1720488315.png

Thế blobid53-1720488315.png vào phương trình (2) ta có: blobid54-1720488315.png

Giải phương trình (3):

blobid55-1720488315.png

blobid56-1720488315.png

y = 28.

Thay y = 28 vào phương trình (1) ta có: blobid57-1720488315.png

Ta thấy x = 21 và y = 28 thỏa mãn điều kiện.

Vậy tam giác đó có chiều cao là 21 dm, cạnh đáy là 28 dm.

12.Tự luận
• 1 điểm

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể không chứa nước thì bể đó đầy nước sau 4 giờ 48 phút. Nếu vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ và vòi thứ hai chảy trong 3 giờ thì cả hai vòi chảy được blobid58-1720488324.png bể nước. Tính thời gian để mỗi vòi chảy riêng một mình đầy bể.

Xem đáp án

Đổi 4 giờ 48 phút = 4,8 giờ.

Gọi x (giờ), y (giờ) lần lượt là thời gian vòi thứ nhất và vòi thứ hai chảy một mình được đầy bể (điều kiện x > 4,8 và y > 4,8).

⦁ Trong 1 giờ, vòi thứ nhất chảy một mình được blobid59-1720488329.png (bể), vòi thứ hai chảy một mình được blobid60-1720488329.png (bể).

Hai vòi nước cùng chảy vào một bể sau 4 giờ 48 phút giờ sẽ đầy, nên trong 1 giờ hai vòi cùng chảy thì được blobid61-1720488329.png bể, ta có phương trình:

blobid62-1720488329.png

⦁ Trong 4 giờ vòi thứ nhất chảy một mình được blobid63-1720488329.png (bể).

Trong 3 giờ vòi thứ hai chảy một mình được blobid64-1720488329.png (bể).

Theo bài, nếu vòi thứ nhất chảy trong 4 giờ, vòi thứ hai chảy trong 3 giờ thì cả hai vòi chảy được blobid65-1720488329.png bể nên ta có phương trình:

blobid66-1720488329.png

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid67-1720488329.png

Nhân hai vế của phương trình (1) với 4, ta được hệ phương trình sau:

blobid68-1720488329.png

Trừ từng vế của phương trình (3) và (2), ta nhận được phương trình sau:

blobid69-1720488329.png nên y = 12.

Thay y = 12 vào phương trình (1), ta được: blobid70-1720488330.png

Giải phương trình (4):

blobid71-1720488330.png

blobid72-1720488330.png

blobid73-1720488330.png

blobid74-1720488330.png

blobid75-1720488330.png

x = 8.

Ta thấy x = 8 và y = 12 thỏa mãn điều kiện.

Vậy thời gian chảy riêng một mình để đầy bể của vòi thứ nhất và vòi thứ hai lần lượt là 8 giờ và 12 giờ.

13.Tự luận
• 1 điểm

Hai xe máy khởi hành cùng một lúc. Xe máy thứ nhất đi từ địa điểm A đến địa điểm B và xe máy thứ hai đi từ địa điểm B đến địa điểm A (trên cùng quãng đường). Tốc độ của xe máy thứ hai bằng blobid76-1720488346.png tốc độ của xe máy thứ nhất và sau 2 giờ hai xe gặp nhau. Hỏi mỗi xe đi cả quãng đường AB trong bao lâu?

Xem đáp án

Gọi x (km/h), y (km/h) lần lượt là tốc độ của xe máy thứ nhất, xe máy thứ hai với x > 0, y > 0.

Theo bài, tốc độ của xe máy thứ hai bằng blobid77-1720488350.png tốc độ của xe máy thứ nhất nên ta có phương trình: blobid78-1720488350.png

Sau 2 giờ, xe máy thứ nhất đi được quãng đường là: 2x (km) và xe máy thứ hai đi được quãng đường là: 2y (km).

Vì sau 2 giờ hai xe gặp nhau nên ta có:

2x + 2y = AB (trong đó AB là độ dài quãng đường AB).

Ta lập được hệ phương trình: blobid79-1720488350.png

Thế (1) vào phương trình (2), ta nhận được phương trình:

blobid80-1720488350.png

blobid81-1720488350.png

blobid82-1720488350.png

blobid83-1720488350.png

Thay blobid84-1720488350.png vào phương trình (1), ta được:

blobid85-1720488350.png

Như vậy, xe máy thứ nhất đi cả quãng đường AB trong: blobid86-1720488350.png (giờ); xe máy thứ hai đi cả quãng đường AB trong: blobid87-1720488350.png (giờ).

14.Tự luận
• 1 điểm

Ở Hình 5, cho hai hình chóp tứ giác đều S.ABCD và S.A’B’C’D’ có cùng chiều cao SH = S’H’ = 30 cm. Thể tích của hình chóp S.ABCD nhỏ hơn thể tích của hình chóp S.A’B’C’D’ là 240 cm3. Tính độ dài cạnh đáy của mỗi hình chóp, biết rằng A’B’ ‒ AB = 2 cm.

blobid88-1720488361.png

Xem đáp án

Đặt AB = x (cm) và A’B = y (cm) với x > 0 và y > 0.

Theo bài, A’B’ ‒ AB = 2 cm nên ta có: y – x = 2.  (1)

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là:

SABCD = AB2 = x2 (cm2).

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.ABCD là:

blobid89-1720488365.png (cm3).

Diện tích đáy của hình chóp tứ giác đều S.A’B’C’D’ là:

SA’B’C’D’ = A’B’2 = y2 (cm2).

Thể tích của hình chóp tứ giác đều S.A’B’C’D’ là:

blobid90-1720488365.png (cm3).

Theo bài, thể tích của hình chóp S.ABCD nhỏ hơn thể tích của hình chóp S.A’B’C’D’ là 240 cm3 nên ta có phương trình:

10y2 – 10x2 = 240

y2 – x2 = 24

(y – x)(y + x) = 24

2.(y + x) = 24         (do y – x = 2)

y + x = 12. (2)

Từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: blobid91-1720488365.png

Cộng từng vế hai phương trình (1) và (20, ta nhận được phương trình:

2y = 14, suy ra y = 7.

Thay y = 7 vào phương trình (1), ta có: 7 – x = 2, suy ra x = 7 – 2 = 5.

Ta thấy x = 5 và y = 7 thỏa mãn điều kiện.

Vậy độ dài cạnh đáy của hình chóp S.ABCD và S’.A’B’C’D’ lần lượt là 5 cm và 7 cm.

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 9

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả