Giải SBT Toán 9 CD Bài 3. Ứng dụng của tỉ số lượng giác của góc nhọn có đáp án
13 câu hỏi
Tính chiều cao của cột cờ (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét), biết bóng của cột cờ được chiếu bởi ánh sáng Mặt Trời xuống mặt đất dài 10,5 m và góc tạo bởi tia sáng với phương nằm ngang là 36°.

Tam giác ABC vuông tại A ở hình vẽ trên mô tả cột cờ AB có bóng nắng của cột cờ trên mặt đất là AC = 10,5 m và góc tạo bởi tia nắng với phương nằm ngang là ![]()
Vì tam giác ABC vuông tại A nên:
![]()
Vậy chiều cao của cột cờ khoảng 7,63 mét.
Một khối u (ở vị trí A ) của một bệnh nhân cách da mặt 5,7 cm, được chiếu bởi một chùm tia gamma. Để tránh làm tổn thương mô, bác sĩ đặt nguồn tia (ở vị trí B) cách hình chiếu của khối u (ở vị trí C) trên da mặt là 8,3 cm (Hình 19).

Hỏi góc tạo bởi chùm tia gamma với da mặt là bao nhiêu độ (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Theo đề bài, ta có: độ dài đường đi của chùm tia gamma tới khối u là AB; góc tạo bởi chùm tia gamma với da mặt là góc ABC.
Vì tam giác ABC vuông tại C nên 
Suy ra
Vậy góc tạo bởi chùm tia gamma với da mặt xấp xỉ 34,5°.
Một khối u (ở vị trí A ) của một bệnh nhân cách da mặt 5,7 cm, được chiếu bởi một chùm tia gamma. Để tránh làm tổn thương mô, bác sĩ đặt nguồn tia (ở vị trí B) cách hình chiếu của khối u (ở vị trí C) trên da mặt là 8,3 cm (Hình 19).

Chùm tia phải đi một đoạn dài bao nhiêu centimét để đến được khối u (làm tròn kết quả đến hàng phần mười)?
Theo đề bài, ta có: độ dài đường đi của chùm tia gamma tới khối u là AB; góc tạo bởi chùm tia gamma với da mặt là góc ABC.
Xét tam giác ABC vuông tại C, theo định lí Pythagore, ta có:
AB2 = AC2 + BC2 = 5,72 + 8,32 = 101,38.
Suy ra ![]()
Môt người đứng chào cờ (ở vị trí A) cách cột cờ (ở vị trí C) với AC = 20 m. Người đó đặt mắt tại vị trí B cách mặt đất một khoảng là AB = 1,5 m. Người đó nhìn lên đỉnh cột cờ (ở vị trí E) theo phương BE tạo với phương nằm ngang BD một góc là
(Hình 20). Tính chiều cao của cột cờ (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).

Do
nên ABDC là hình chữ nhật.
Suy ra CD = AB = 1,5 m và BD = AC = 20 m.
Vì tam giác BDE vuông tại D nên ![]()
Khi đó: CE = CD + DE = 1,5 + 20.tan 32° ≈ 14 (m).
Vậy chiều cao của cột cờ khoảng 14 mét.
Bạn Hoà vẽ mặt cắt đứng phần mái của một ngôi nhà có dạng tam giác cân ABC (mái hai dốc). Biết rằng góc tạo bởi phần mái nhà và mặt phẳng nằm ngang là
và độ dài mỗi bên dốc mái là 3,5 m (Hình 21). Tính độ dài đoạn thẳng BC (làm tròn kết quả đến hàng phần mười của mét).


Kẻ đường cao AH của tam giác ABC.
Vì ∆ABH vuông tại H nên ![]()
Xét ∆ABH và ∆ACH có
![]()
AB = AC (= 3,5 m);
AH là cạnh chung.
Do đó ∆ABH = ∆ACH (cạnh huyền – cạnh góc vuông).
Suy ra BH = CH (hai cạnh tương ứng).
Khi đó, BC = 2BH = 2⋅3,5⋅cos25° ≈ 6,3 (m).
Trên mặt biển, khi khoảng cách từ ca nô đến chân tháp hải đăng là AB = 300 m, một người đứng trên tháp hải đăng đó, đặt mắt tại vị trí C và nhìn về phía ca nô theo phương CA tạo với phương nằm ngang Cx một góc là
(minh hoạ ở Hình 22). Tính chiều cao BH của tháp hải đăng (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét), biết AB // Cx và độ cao từ tầm mắt của người đó đến đỉnh tháp hải đăng là CH = 2,1 m.

Do AB // Cx nên
(hai góc so le trong).
Vì ∆ABC vuông tại B nên ![]()
Khi đó BH = BC + CH = 300.tan27° + 2,1 ≈ 154,96 (m).
Vậy chiều cao của tháp hải đăng khoảng 154,96 mét.
Một chiếc thuyền đi với tốc độ 20 km/h theo hướng Đông trong 1 giờ 30 phút từ vị trí P đến vị trí A. Sau đó, nó sẽ đi theo hướng Bắc với cùng tốc độ trong 3 giờ 30 phút đến vị trí B (Hình 23). Tính góc so với hướng Đông mà thuyền đi từ vị trí P đến vị trí B (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).

Đổi: 1 giờ 30 phút = 1,5 giờ; 3 giờ 30 phút = 3,5 giờ.
Theo đề bài, ta có góc so với hướng Đông mà thuyền đi từ vị trí P đến vị trí B là góc APB.
Quãng đường PA là: PA = 20.1,5 = 30 (km).
Quãng đường AB là: AB = 20.3,5 = 70 (km).
Xét ∆ABP vuông tại A, ta có: 
Suy ra ![]()
Vậy góc so với hướng Đông mà thuyền đi từ vị trí P đến vị trí B xấp xỉ 66°48’.
Từ một máy bay trực thăng, một người đặt mắt tại vị trí M ở độ cao MH = 920 m. Người đó nhìn hai vị trí A và B của hai đầu một cây cầu theo phương MA và MB tạo với phương nằm ngang Mx các góc lần lượt là
và
với Mx // AB (Hình 24). Hỏi độ dài AB của cây cầu là bao nhiêu mét (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Do Mx // AB nên
(các cặp góc ở vị trí so le trong).
Vì ∆AMH vuông tại H nên ![]()
Vì ∆BMH vuông tại H nên ![]()
Do đó AB = BH ‒ AH = 920.cot 31° ‒ 920.cot 37° ≈ 310 (m).
Vậy độ dài AB cây cầu khoảng 310 mét.
Từ một đài quan sát, một người đặt mắt tại vị trí B. Người đó nhìn thấy một chiếc ô tô ở vị trí C theo phương BC tạo với phương nằm ngang Bx một góc là
với Bx // AC. Khi đó, khoảng cách giữa ô tô và chân đài quan sát là AC = 1 284 m. Nếu ô tô từ vị trí C tiếp tục đi về phía chân đài quan sát với tốc độ 60 km/h thì sau 1 phút, người đó nhìn thấy ô tô ở vị trí D với góc
(Hình 25).

Tính chiều cao của đài quan sát (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét), biết độ cao từ tầm mắt của người đó đến đỉnh đài quan sát là 3 m.
Do Bx // AC nên
(so le trong).
Vì ∆ABC vuông tại A nên
![]()
Vậy chiều cao của đài quan sát khoảng: 3 + 545 = 548 (m).
Từ một đài quan sát, một người đặt mắt tại vị trí B. Người đó nhìn thấy một chiếc ô tô ở vị trí C theo phương BC tạo với phương nằm ngang Bx một góc là
với Bx // AC. Khi đó, khoảng cách giữa ô tô và chân đài quan sát là AC = 1 284 m. Nếu ô tô từ vị trí C tiếp tục đi về phía chân đài quan sát với tốc độ 60 km/h thì sau 1 phút, người đó nhìn thấy ô tô ở vị trí D với góc
(Hình 25).

Tính số đo góc α (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).
Đổi: 60 km/h = 1 000 m/ phút.
Do Bx // AC nên ta tính được
Quãng đường CD là: CD = 1 000 . 1 = 1 000 (m).
Suy ra: AD = AC ‒ CD = 1 284 ‒ 1 000 = 284 (m).
Xét ∆ABD vuông tại A có: 
Suy ra
.
Mà ![]()
Suy ra ![]()
Từ một đài quan sát, một người đặt mắt tại vị trí B. Người đó nhìn thấy một chiếc ô tô ở vị trí C theo phương BC tạo với phương nằm ngang Bx một góc là
với Bx // AC. Khi đó, khoảng cách giữa ô tô và chân đài quan sát là AC = 1 284 m. Nếu ô tô từ vị trí C tiếp tục đi về phía chân đài quan sát với tốc độ 60 km/h thì sau 1 phút, người đó nhìn thấy ô tô ở vị trí D với góc
(Hình 25).

Tính số đo góc α (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của phút).
Đổi: 60 km/h = 1 000 m/ phút.
Do Bx // AC nên ta tính được
Quãng đường CD là: CD = 1 000 . 1 = 1 000 (m).
Suy ra: AD = AC ‒ CD = 1 284 ‒ 1 000 = 284 (m).
Xét ∆ABD vuông tại A có: 
Suy ra
.
Mà ![]()
Suy ra ![]()
Từ một đài quan sát, một người đặt mắt tại vị trí B. Người đó nhìn thấy một chiếc ô tô ở vị trí C theo phương BC tạo với phương nằm ngang Bx một góc là
với Bx // AC. Khi đó, khoảng cách giữa ô tô và chân đài quan sát là AC = 1 284 m. Nếu ô tô từ vị trí C tiếp tục đi về phía chân đài quan sát với tốc độ 60 km/h thì sau 1 phút, người đó nhìn thấy ô tô ở vị trí D với góc
(Hình 25).

Tính khoảng cách từ mắt người quan sát đến vị trí D (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mét).
Vì ∆ABD vuông tại A nên ![]()
Suy ra 
Vậy khoảng cách từ mắt người quan sát đến vị trí D khoảng 615 mét.
Flycam là từ viết tắt của Fly camera. Đây là thiết bị bay không người lái có lắp camera hay máy ảnh để quay phim hoặc chụp ảnh từ trên cao. Một chiếc Flycam đang ở vị trí A cách cây cầu BC (theo phương thẳng đứng) một khoảng AH = 120 m. Biết góc tạo bởi phương AB, AC với các phương vuông góc với mặt cầu tại B, C lần lượt là
(Hình 26). Tính độ dài BC của cây cầu (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm của mét).

Do AH ⊥ HC, Bx ⊥ HC tại B, Cy ⊥ HC tại C nên AH // Bx // Cy.
Suy ra
và
(các cặp góc ở vị trí so le trong).
Vì ∆ABH vuông tại H nên

Vì ∆ACH vuông tại H nên
![]()
Khi đó ![]()
Vậy độ dài của cây cầu khoảng 50,72 mét.



