2048.vn

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập Chương 8 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Ôn tập Chương 8 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
24 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Chọn ngẫu nhiên một số có hai chữ số. Xác suất để chọn được số chính phương là:

A. \(\frac{1}{{15}}\).     

B. \(\frac{1}{{16}}\).               

C. \(\frac{1}{{14}}\).     

D. \(\frac{2}{{31}}\).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Lớp 12A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 học sinh nam, tổ chức đi du lịch bằng máy bay. Khi làm thủ tục có 6 học sinh nam gửi hành lí và 8 học sinh nữ không gửi hành lí. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.

Xác suất để chọn được một học sinh nữ có gửi hành lí là:

A. \(\frac{7}{{20}}\).     

B. \(\frac{3}{5}\).          

C. \(\frac{8}{{21}}\).               

D. \(\frac{9}{{23}}\).

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Lớp 12A gồm 38 học sinh, trong đó có 18 học sinh nam, tổ chức đi du lịch bằng máy bay. Khi làm thủ tục có 6 học sinh nam gửi hành lí và 8 học sinh nữ không gửi hành lí. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp.

Xác suất để chọn được một học sinh không gửi hành lí là:

A. \(\frac{{11}}{{20}}\).

B. \(\frac{{12}}{{19}}\).          

C. \(\frac{{13}}{{21}}\).          

D. \(\frac{{10}}{{19}}\).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên bi có cùng khối lượng và kích thước với 26 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 9 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi.

Xác suất để lấy được viên bi có màu tím là:

A. \(\frac{{62}}{{117}}\).        

B. \(\frac{{20}}{{39}}\).          

C. \(\frac{{63}}{{118}}\).         

D. \(\frac{{65}}{{118}}\).

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên bi có cùng khối lượng và kích thước với 26 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 9 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi.

Xác suất để lấy được viên bi có màu trắng là:

A. \(\frac{{11}}{{117}}\).        

B. \(\frac{1}{{13}}\).               

C. \(\frac{{13}}{{118}}\).         

D. \(\frac{{15}}{{118}}\).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên bi có cùng khối lượng và kích thước với 26 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 9 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi.

Xác suất để lấy được viên bi có màu trắng hoặc màu đen là:

A. \(\frac{{20}}{{117}}\).        

B. \(\frac{{19}}{{119}}\).         

C. \(\frac{7}{{39}}\).               

D. \(\frac{{20}}{{119}}\).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên bi có cùng khối lượng và kích thước với 26 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 9 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi.

Lấy 2 viên bi màu đỏ và 1 viên bi màu trắng ra khỏi túi. Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Xác suất để chọn được viên bi không phải màu vàng là:

A. \(\frac{{107}}{{114}}\).                

B. \(\frac{{109}}{{115}}\).                

C. \(\frac{{103}}{{115}}\).                

D. \(\frac{{53}}{{57}}\).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên bi có cùng khối lượng và kích thước với 26 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 9 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi.

Bỏ thêm 2 viên bi màu đỏ và 1 viên bi màu trắng vào túi. Chọn ngẫu nhiên một viên bi trong túi. Xác suất để chọn được viên bi không phải màu đỏ là

A. \(\frac{{23}}{{30}}\).          

B. \(\frac{{91}}{{120}}\).         

C. \(\frac{{93}}{{121}}\).         

D. \(\frac{{92}}{{121}}\).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài chia thành bốn chất rô (hình thoi, màu đỏ), cơ (hình trái tim, màu đỏ), bích (hình mâu, màu đen) và nhép (hình cây, màu đen). Mỗi chất có 13 lá bài là: 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; J; Q; K; A. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất của biến cố sau:

A: “Rút được lá bài có màu đen”;

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài chia thành bốn chất rô (hình thoi, màu đỏ), cơ (hình trái tim, màu đỏ), bích (hình mâu, màu đen) và nhép (hình cây, màu đen). Mỗi chất có 13 lá bài là: 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; J; Q; K; A. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất của biến cố sau:

B: “Rút được lá bài A màu đỏ”;

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài chia thành bốn chất rô (hình thoi, màu đỏ), cơ (hình trái tim, màu đỏ), bích (hình mâu, màu đen) và nhép (hình cây, màu đen). Mỗi chất có 13 lá bài là: 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; J; Q; K; A. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất của biến cố sau:

C: “Rút được lá bài mang số 3”;

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài chia thành bốn chất rô (hình thoi, màu đỏ), cơ (hình trái tim, màu đỏ), bích (hình mâu, màu đen) và nhép (hình cây, màu đen). Mỗi chất có 13 lá bài là: 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; J; Q; K; A. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất của biến cố sau:

D: “Rút được lá bài chất rô”;

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài chia thành bốn chất rô (hình thoi, màu đỏ), cơ (hình trái tim, màu đỏ), bích (hình mâu, màu đen) và nhép (hình cây, màu đen). Mỗi chất có 13 lá bài là: 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; J; Q; K; A. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất của biến cố sau:

E: “Rút được lá bài không phải chất bích”;

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một bộ bài tú lơ khơ gồm 52 lá bài chia thành bốn chất rô (hình thoi, màu đỏ), cơ (hình trái tim, màu đỏ), bích (hình mâu, màu đen) và nhép (hình cây, màu đen). Mỗi chất có 13 lá bài là: 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9; 10; J; Q; K; A. Rút ngẫu nhiên một lá bài. Tính xác suất của biến cố sau:

F: “Rút được lá bài tranh” (các lá bài J, Q, K gọi là lá bài tranh).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Lớp 8A có 23 học sinh nam và 35 học sinh nữ. Giả sử cuối năm lớp có 7 học sinh nam và 11 học sinh nữ chuyển lớp. Chọn ngẫu nhiên một học sinh trong lớp 8A. Tính xác suất để chọn được học sinh nam.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Một hộp có 40 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, gồm ba màu: đỏ, vàng, đen. Biết rằng nếu lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp thì xác suất lấy được viên bi màu đỏ, viên bi màu vàng tương ứng là \(\frac{1}{4}\)\(\frac{2}{5}\). Bạn Minh bỏ thêm 25 viên bi màu đỏ, 14 viên bi màu vàng và lấy ra 9 viên bi màu đen. Bạn Minh lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp. Tính xác suất để Minh lấy được viên bi màu vàng.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Tại một quán ăn, lúc đầu có 50 khách hàng, trong đó có 32 khách hàng nam. Sau một giờ, quán ăn có 12 khách hàng nam ra về và 27 khách hàng mới đến là nữ. Chọn ngẫu nhiên một người khách hàng trong quán ăn. Tính xác suất để chọn được một khách hàng nữ.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Bạn Bình thống kê số điểm trong 44 bài kiểm tra tiếng Anh của mình như sau (điểm tối đa là 100):

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố sau Bạn Bình được ít hơn 84 điểm (ảnh 1)

Bạn Bình sẽ làm bài kiểm tra trong tuần tới. Tính xác suất thực

A: “Bạn Bình được ít hơn 84 điểm”;

nghiệm của biến cố sau:

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Bạn Bình thống kê số điểm trong 44 bài kiểm tra tiếng Anh của mình như sau (điểm tối đa là 100):

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố sau Bạn Bình được số điểm từ 84 đến 95 điểm (ảnh 1)

Bạn Bình sẽ làm bài kiểm tra trong tuần tới. Tính xác suất thực

B: “Bạn Bình được số điểm từ 84 đến 95 điểm”.

nghiệm của biến cố sau:

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Thống kê số vụ tai nạn giao thông trong tháng 8 và tháng 9 vừa qua của thành phố X, ta có bảng sau:

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố A Ở thành phố X, trong một ngày có nhiều  (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố A: “Ở thành phố X, trong một ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông”.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Thống kê số vụ tai nạn giao thông trong tháng 8 và tháng 9 vừa qua của thành phố X, ta có bảng sau:

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố B Ở thành phố X, trong một ngày có từ 5 vụ  (ảnh 1)

Tính xác suất thực nghiệm của biến cố B: “Ở thành phố X, trong một ngày có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên”.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Thống kê số vụ tai nạn giao thông trong tháng 8 và tháng 9 vừa qua của thành phố X, ta có bảng sau:

Từ số liệu thống kê trên, hãy dự đoán xem trong 100 ngày tới ở thành phố X (ảnh 1)

Từ số liệu thống kê trên, hãy dự đoán xem trong 100 ngày tới ở thành phố X:

+ Có bao nhiêu ngày có nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông.

+ Có bao nhiêu ngày có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Khảo sát vị trí công việc của 100 cán bộ công tác trong ngành giáo dục tại quận X, thu được kết quả như bảng sau:

Chọn ngẫu nhiên một cán bộ công tác trong ngành giáo dục được khảo sát tại quận X (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên một cán bộ công tác trong ngành giáo dục được khảo sát tại quận X. Tính xác suất thực nghiệm của các biến cố sau:

A: “Người đó là giáo viên”;

B: “Người đó là cán bộ hành chính”.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Khảo sát vị trí công việc của 100 cán bộ công tác trong ngành giáo dục tại quận X, thu được kết quả như bảng sau:

Giả sử quận X có 921 cán bộ công tác ngành giáo dục. Hãy dự đoán xem trong đó (ảnh 1)

Giả sử quận X có 921 cán bộ công tác ngành giáo dục. Hãy dự đoán xem trong đó:

+ Có bao nhiêu người là giáo viên.

+ Có bao nhiêu người là cán bộ hành chính.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack