
24 câu hỏi
Đáp án đúng là: A
Số các số có hai chữ số là: (99 – 10) + 1 = 90 số.
Trong 90 số đó, các số chính phương là: 16; 25; 36; 49; 64; 91, có 6 số.
Do đó, xác suất để chọn được số chính phương là: P = \(\frac{6}{{90}} = \frac{1}{{15}}\).
Đáp án đúng là: Không có
Lớp đó có số học sinh nữ là 38 – 18 = 20 (học sinh)
Trong số 38 học sinh của lớp có 20 học sinh nữ, 8 học sinh nữ không gửi hành lí, vậy có 12 học sinh nữ gửi hành lí.
Vậy xác suất để chọn được một học sinh nữ có gửi hành lí là: P = \(\frac{{12}}{{38}} = \frac{6}{{19}}\).
Đáp án đúng là: D
Trong số 38 học sinh của lớp có 12 học sinh nam không gửi hành lí và 8 học sinh nữ không gửi hành lí nên số học sinh không gửi hành lí là 20 học sinh.
Xác suất để chọn được một học sinh không gửi hành lí là: P = \(\frac{{20}}{{38}} = \frac{{10}}{{19}}\).
Đáp án đúng là: A
Tổng số viên bi trong túi là: 26 + 62 + 8 + 9 + 12 = 117.
Trong số 117 viên bi có 62 viên bi màu tím nên xác suất để lấy được viên bi có màu tím là: P = \(\frac{{62}}{{117}}\).
Đáp án đúng là: B
Trong số 117 viên bi có 9 viên bi màu trắng nên xác suất để lấy được viên bi có màu trắng là: P = \(\frac{9}{{117}} = \frac{1}{{13}}\).
Đáp án đúng là: C
Trong số 117 viên bi, có 9 viên bi màu trắng, 12 viên bi màu đen nên số viên bi có màu trắng hoặc màu đen là 21 viên.
Xác suất để lấy được viên bi có màu trắng hoặc màu đen là: P = \(\frac{{21}}{{117}} = \frac{7}{{39}}\).
Đáp án đúng là: D
Sau khi lấy 2 viên bi màu đỏ và 1 viên bi màu trắng ra khỏi túi thì trong túi còn 114 viên bi, trong đó có 24 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 8 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen.
Số viên bi không phải màu vàng là: 24 + 62 + 8 + 12 = 106 (viên).
Vậy xác suất để chọn được viên bi không phải màu vàng là: P = \(\frac{{106}}{{114}} = \frac{{53}}{{57}}\).
Đáp án đúng là: A
Bỏ thêm 2 viên bi màu đỏ và 1 viên bi màu trắng vào túi thì số bi trong túi trở thành 120 viên bi, trong đó có 28 viên bi màu đỏ, 62 viên bi màu tím, 8 viên bi màu vàng, 10 viên bi màu trắng và 12 viên bi màu đen.
Số viên bi không phải màu đỏ là: 62 + 8 + 10 + 12 = 92 viên bi.
Xác suất để chọn được viên bi không phải màu đỏ là: \(P = \frac{{92}}{{120}} = \frac{{23}}{{30}}\).
Bộ bài có 52 lá bài nên có 52 kết quả có thể, rút ngẫu nhiên 1 lá bài nên 52 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 13 lá bài bích (màu đen) và 13 lá bài nhép (màu đen) nên có tất cả 26 lá bài màu đen.
Do đó có 26 kết quả thuận lợi cho biến cố A.
Xác suất của biến cố A là: P(A) = \(\frac{{26}}{{52}} = \frac{1}{2}\).
Có 2 lá bài A màu đỏ (A rô, A cơ) nên có 2 kết quả thuận lợi cho biến cố B.
Xác suất của biến cố B là: P(B) = \(\frac{2}{{52}} = \frac{1}{{26}}\).
Bộ bài có 52 lá bài nên có 52 kết quả có thể, rút ngẫu nhiên 1 lá bài nên 52 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 4 lá bài mang số 3 (3 cơ, 3 rô, 3 bích, 3 nhép) nên có 4 kết quả thuận lợi cho biến cố C. Xác suất của biến cố C là: P(C) = \(\frac{4}{{52}} = \frac{1}{{13}}\).
Bộ bài có 52 lá bài nên có 52 kết quả có thể, rút ngẫu nhiên 1 lá bài nên 52 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 13 lá bài mang chất rô (2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, J, Q, K, A rô) nên có 13 kết quả thuận lợi cho biến cố D.
Xác suất của biến cố D là: P(D) = \(\frac{{13}}{{52}} = \frac{1}{4}\).
Bộ bài có 52 lá bài nên có 52 kết quả có thể, rút ngẫu nhiên 1 lá bài nên 52 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 52 – 13 = 39 lá bài không phải chất bích nên có 39 kết quả thuận lợi cho biến cố E.
Xác suất của biến cố E là: P(E) = \(\frac{{39}}{{52}} = \frac{3}{4}\).
Bộ bài có 52 lá bài nên có 52 kết quả có thể, rút ngẫu nhiên 1 lá bài nên 52 kết quả có thể này là đồng khả năng.
Có 12 lá bài tranh (J cơ, Q cơ, K cơ, J rô, Q rô, K rô, J bích, Q bích, K bích, J nhép, Q nhép, K nhép) nên có 12 kết quả thuận lợi cho biến cố F.
Xác suất của biến cố F là: P(F) = \(\frac{{12}}{{52}} = \frac{3}{{13}}\).
Cuối năm, số học sinh nam là: 23 – 7 = 16 (học sinh).
Cuối năm, số học sinh nữ là: 35 – 11 = 24 (học sinh).
Tổng số học sinh của lớp 8A cuối năm học là: 24 + 16 = 40 (học sinh).
Do chọn ngẫu nhiên 1 học sinh trong lớp nên có 40 kết quả có thể và các kết quả này là đồng khả năng.
Xác suất để chọn được một học sinh nam là: \(\frac{{16}}{{40}} = \frac{2}{5}\).
Ban đầu, trong hộp có số viên bi màu đỏ là: \(40.\frac{1}{4} = 10\) (viên bi).
Ban đầu, trong hộp có số viên bi màu vàng là: \(40.\frac{2}{5} = 16\) (viên bi).
Ban đầu, trong hộp có số viên bi màu đen là: 40 – 10 – 16 = 14 (viên bi).
Lúc sau, trong hộp có số viên bi màu đỏ là: 10 + 25 = 35 (viên bi).
Lúc sau, trong hộp có số viên bi màu vàng là: 14 + 16 = 30 (viên bi).
Lúc sau, trong hộp có số viên bi màu đen là: 14 – 9 = 5 (viên bi).
Lúc sau, trong hộp có tổng số viên bi là: 35 + 30 + 5 = 70 (viên bi).
Xác suất để lấy được viên bi màu vàng là: \(\frac{{30}}{{70}} = \frac{3}{7}\).
Lúc đầu, trong quán có số khách nữ là: 50 – 32 = 18 (khách hàng).
Sau 1 giờ, số khách nam trong quán là: 32 – 12 = 20 (khách hàng).
Sau 1 giờ, số khách nữ trong quán là: 18 + 27 = 45 (khách hàng).
Sau 1 giờ, tổng số khách trong quán là: 20 + 45 = 65 (khách hàng).
Xác suất để chọn được một khách hàng nữ là: \(\frac{{45}}{{65}} = \frac{9}{{13}}\).
Có 3 bài kiểm tra được ít hơn 84 điểm nên xác suất thực nghiệm của biến cố A là: \(\frac{3}{{44}}\).
Có 5 + 7 + 20 = 32 bài được số điểm từ 84 đến 95 điểm nên xác suất thực nghiệm của biến cố B là: \(\frac{{32}}{{44}} = \frac{8}{{11}}\).
Trong hai tháng 8 và 9 với 61 ngày có 4 ngày không xảy ra tai nạn giao thông, 9 ngày có 1 vụ tai nạn giao thông, 15 ngày có 2 vụ tai nạn giao thông, 10 ngày có 3 vụ tai nạn giao thông. Do đó, trong 61 ngày quan sát có 4 + 9 + 10 + 15 = 38 lần xảy ra biến cố A.
Xác suất của biến cố A là: \(\frac{{38}}{{61}}\).
Trong hai tháng 8 và 9 với 61 ngày có 6 ngày có 5 vụ tai nạn giao thông, 4 ngày có 6 vụ tai nạn giao thông, 3 ngày có 7 vụ tai nạn giao thông, 2 ngày có hơn 7 vụ tai nạn giao thông. Do đó, trong 61 ngày quan sát có 6 + 4 + 3 + 2 = 15 lần xảy ra biến cố B.
Xác suất của biến cố B là: \(\frac{{15}}{{61}}\).
Gọi k là số ngày trong 100 ngày mà xảy ra nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông.
Ta có: \(\frac{k}{{100}} \approx \frac{{38}}{{61}}\) nên \(k \approx \frac{{38.100}}{{61}} \approx 62,295\).
Do đó, ta dự đoán trong 100 ngày tới có khoảng 62 ngày xảy ra nhiều nhất 3 vụ tai nạn giao thông.
Gọi h là số ngày trong 100 ngày mà có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên.
Ta có: \(\frac{h}{{100}} \approx \frac{{15}}{{61}}\) nên \(h \approx \frac{{15.100}}{{61}} \approx 24,59\).
Do đó, ta dự đoán trong 100 ngày tới có khoảng 25 ngày mà có từ 5 vụ tai nạn giao thông trở lên.
Trong 100 người khảo sát có 76 người là giáo viên nên xác suất thực nghiệm của biến cố A là: P(A) = \(\frac{{76}}{{100}} = \frac{{19}}{{25}}\).
Trong 100 người khảo sát có 16 người là cán bộ hành chính nên xác suất thực nghiệm của biến cố B là: P(B) = \(\frac{{16}}{{100}} = \frac{4}{{25}}\).
Gọi k là số giáo viên trong 921 cán bộ ngành giáo dục
Ta có: \(\frac{k}{{921}} \approx \frac{{19}}{{25}}\) nên \(k \approx \frac{{921.19}}{{25}} = 699,96\).
Do đó, ta dự đoán có khoảng 700 giáo viên trong 921 cán bộ ngành giáo dục.
Gọi h là số cán bộ hành chính trong 921 cán bộ ngành giáo dục.
Ta có: \(\frac{h}{{921}} \approx \frac{4}{{25}}\) nên \(h \approx \frac{{921.4}}{{25}} = 147,36\).
Do đó, ta dự đoán có khoảng 147 cán bộ hành chính trong 921 cán bộ ngành giáo dục.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)
















