2048.vn

Giải SBT Toán 8 KNTT Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 KNTT Cách tính xác suất của biến cố bằng tỉ số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 89 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng 15 viên bi màu xanh, 13 viên bi màu đỏ, 17 viên bi màu trắng, có cùng khối lượng và kích thước. Bạn Việt lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong túi. Tính xác suất để bạn Việt lấy được viên bi trắng.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10, 11, 12, …, 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là:

Số nguyên tố.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10, 11, 12, …, 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là:

Số lẻ.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng các tấm thẻ được ghi số 10, 11, 12, …, 20. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ từ hộp. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi số là:

Số chia hết cho 4.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Bạn An có 10 tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “TELEVISION”. Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi:

Chữ E.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Bạn An có 10 tấm thẻ, mỗi tấm thẻ ghi một chữ cái trong từ “TELEVISION”. Bạn An rút ngẫu nhiên một tấm thẻ. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi:

Chữ I hoặc chữ V.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Một nhóm 30 người gồm 9 ông, 6 bà, 12 em trai và 3 em gái. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Tính xác suất để chọn được:

Một người có giới tính nam;

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Một nhóm 30 người gồm 9 ông, 6 bà, 12 em trai và 3 em gái. Chọn ngẫu nhiên một người trong nhóm. Tính xác suất để chọn được:

Một bà hoặc một em trai

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp chứa 36 quả cầu được ghi số từ 1 đến 36. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “ Lấy được quả cầu ghi số là bội của 4 và 6”;

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Một chiếc hộp chứa 36 quả cầu được ghi số từ 1 đến 36. Lấy ngẫu nhiên một quả cầu trong hộp. Tính xác suất của các biến cố sau:

F: “Lấy được quả cầu ghi số là bội của 4 hoặc là bội của 6”.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên kẹo có cùng khối lượng và kích thước với 9 viên kẹo màu đỏ, 6 viên kẹo màu xanh, 4 viên kẹo màu vàng và 5 viên kẹo màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:

E: “Lấy được viên kẹo màu đỏ hoặc màu vàng”;

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên kẹo có cùng khối lượng và kích thước với 9 viên kẹo màu đỏ, 6 viên kẹo màu xanh, 4 viên kẹo màu vàng và 5 viên kẹo màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:

F: “Lấy được viên kẹo màu đen hoặc màu xanh”;

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng các viên kẹo có cùng khối lượng và kích thước với 9 viên kẹo màu đỏ, 6 viên kẹo màu xanh, 4 viên kẹo màu vàng và 5 viên kẹo màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên kẹo từ trong túi. Tính xác suất của các biến cố sau:

G: “Lấy được viên kẹo không có màu đen”.

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Một hộp đựng 24 viên bi có cùng khối lượng và kích thước, trong đó có một số viên bi màu đỏ, một số viên bi màu xanh, còn lại là màu đen. Lấy ngẫu nhiên một viên bi từ trong hộp. Biết rằng xác suất lấy được viên bi màu đỏ và màu xanh tương ứng là \(\frac{1}{3}\)\(\frac{1}{6}\). Tính số viên bi màu đen trong hộp.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Một túi đựng một số tấm thẻ được đánh số 1, 2, 3, 4. Rút ngẫu nhiên một tấm thẻ trong túi. Biết rằng xác suất rút được tấm thẻ ghi số 3 gấp đôi xác suất rút được tấm thẻ ghi số 1; xác suất rút được tấm thẻ ghi số 2 gấp ba lần xác suất rút được tấm thẻ ghi số 3 và xác suất rút được tấm thẻ ghi số 2 bằng xác suất rút được tấm thẻ ghi số 4. Tính xác suất để rút được tấm thẻ ghi số nguyên tố.

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack