Giải SBT Toán 8 Cánh Diều Hình bình hành có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 8 Cánh Diều Hình bình hành có đáp án

A
Admin
ToánLớp 886 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có AB = AC = 3 cm. Từ điểm M thuộc cạnh BC, kẻ MD song song với AC và ME song song với AB (điểm D, E lần lượt thuộc cạnh AB, AC). Tính chu vi của tứ giác ADME.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có AB = AC = 3 cm. Từ điểm M thuộc cạnh BC, kẻ MD song song với  (ảnh 1)

Tứ giác ADME có MD // AE, ME // AD nên ADME là hình bình hành.

Suy ra AD = ME và AE = DM.

Do đó chu vi hình bình hành ADME là:

AD + DM + ME + EA = 2(AE + ME).

Do AB = AC nên tam giác ABC cân tại A. Suy ra \(\widehat {ABC} = \widehat {ACB}\).

\(\widehat {ABC} = \widehat {EMC}\) (hai góc đồng vị do ME // AB), suy ra \(\widehat {ACB} = \widehat {EMC}\).

Do đó, tam giác ECM cân tại E. Suy ra ME = CE.

Vậy chu vi của hình bình hành ADME là:

2(AE + ME) = 2(AE + CE) = 2AC = 6 cm.

2. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE. Lấy các điểm H, K sao cho E là trung điểm của CH, D là trung điểm của BK. Chứng minh:

Các tứ giác AHBC, AKCB là hình bình hành;

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE Các tứ giác AHBC, AKCB là hình bình hành (ảnh 1)

Do BD và CE là trung tuyến của ∆ABC

Suy ra, E là trung điểm AB và D là trung điểm AC.

Tứ giác AHBC có E là trung điểm AB và CH nên AHBC là hình bình hành.

Tứ giác ABCK có D là trung điểm AC và BK nên ABCK là hình bình hành.

3. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE. Lấy các điểm H, K sao cho E là trung điểm của CH, D là trung điểm của BK. Chứng minh:

A là trung điểm của HK.

Xem đáp án

Cho tam giác ABC có các đường trung tuyến BD và CE A là trung điểm của HK (ảnh 1)

Do AHBC là hình bình hành nên AH // BC, AH = BC.

Tương tự, AKCB là hình bình hành nên AK // BC, AK = BC.

Suy ra ba điểm H, A, K thẳng hàng và AH = AK.

Vậy A là trung điểm của HK.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AD, BC lần lượt lấy điểm E, F sao cho AE = CF. Trên cạnh AB, CD lần lượt lấy điểm M, N sao cho BM = DN. Chứng minh:

Tứ giác ENFM là hình bình hành;

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AD, BC Tứ giác ENFM là hình bình hành (ảnh 1)

Do ABCD là hình bình hành nên AD = BC và AB = CD; \(\widehat A = \widehat C\)\(\widehat {ABC} = \widehat {CDA}\).

Mà AE = CF, AE + ED = AD, BF + CF = BC

Suy ra DE = BF.

Tương tự, ta cũng có AM = CN.

Xét ∆AEM và ∆CFN có:

AM = CN, \(\widehat A = \widehat C\), AE = CF

Do đó ∆AEM và ∆CFN (c.g.c). Suy ra EM = FN (hai cạnh tương ứng)

Xét ∆BFM và ∆DEN có:

BF = DE, \(\widehat {ABC} = \widehat {CDA}\), BM = DN

Do đó ∆BFM = ∆DEN (c.g.c). Suy ra FM = EN.

Tứ giác EMFN có EM = FN và FM = EN nên EMFN là hình bình hành.

5. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AD, BC lần lượt lấy điểm E, F sao cho AE = CF. Trên cạnh AB, CD lần lượt lấy điểm M, N sao cho BM = DN. Chứng minh:

Bốn đường thẳng AC, BD, EF, MN cùng đi qua một điểm.

Xem đáp án

Cho hình bình hành ABCD. Trên cạnh AD, BC Bốn đường thẳng AC, BD, EF, MN cùng đi qua một điểm (ảnh 1)

Tứ giác BMDN có BM = DN và BM // DN nên BMDN là hình bình hành.

Do ABCD, EMFN, BMDN đều là hình bình hành nên các đường chéo của mỗi hình bình hành cắt nhau tại trung điểm của mỗi đường.

Vậy AC, BD, EF, MN cùng đi qua trung điểm của mỗi đường.

6. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CP cắt nhau tại H. Qua B kẻ tia Bx vuông góc với AB. Qua C kẻ tia Cy vuông góc với AC. Gọi D là giao điểm của Bx và Cy (Hình 15).

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CP Chứng minh tứ giác BDCH là hình bình hành (ảnh 1)

Xem đáp án

Do AM, BN, CP là đường cao của ∆ABC nên AM BC, BN AC, CP AB

Do CP AB, BDABnên CP // BD.

Do BN AC, CD AC nên BN // CD

Tứ giác BDCH có BD // CH, BH // CD nên BDCH là hình bình hành.

7. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CP cắt nhau tại H. Qua B kẻ tia Bx vuông góc với AB. Qua C kẻ tia Cy vuông góc với AC. Gọi D là giao điểm của Bx và Cy (Hình 15).

Tam giác ABC có điều kiện gì thì ba điểm A, D, H thẳng hàng (ảnh 1)

Tam giác ABC có điều kiện gì thì ba điểm A, D, H thẳng hàng?

Xem đáp án

Để ba điểm A, D, H thẳng hàng thì M phải thuộc DH.

Mà M thuộc BC, suy ra M là giao điểm của BC và DH.

Do BDCH là hình bình hành nên hai đường chéo BC và DH cắt nhau tại trung điểm mỗi đường. Suy ra M là trung điểm BC. Suy ra MB = MC

Xét ∆ABM và ∆ACM có:

MB = MC, \(\widehat {AMB} = \widehat {AMC} = 90^\circ \), cạnh AM chung

Do đó ∆ABM = ∆ACM (c.g.c). Suy ra AB = AC (hai cạnh tương ứng)

Dễ thấy, nếu tam giác ABC có AB = AC thì ba điểm A, D, H thẳng hàng.

Vậy tam giác ABC cân tại A thì ba điểm A, D, H thẳng hàng.

8. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CP cắt nhau tại H. Qua B kẻ tia Bx vuông góc với AB. Qua C kẻ tia Cy vuông góc với AC. Gọi D là giao điểm của Bx và Cy (Hình 15).

Tìm mối liên hệ giữa góc A và góc D của tứ giác ABDC (ảnh 1)

Tìm mối liên hệ giữa góc A và góc D của tứ giác ABDC.

Xem đáp án

Xét tứ giác ABDC, ta có: \(\widehat {BAC} + \widehat {DBA} + \widehat {ACD} + \widehat {CDB} = 360^\circ \).

\(\widehat {DBA} = \widehat {ACD} = 90^\circ \), suy ra \(\widehat {BAC} + \widehat {CDB} = 180^\circ \).

Vậy góc A và góc D của tứ giác ABDC là hai góc bù nhau.

9. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác nhọn ABC có ba đường cao AM, BN, CP cắt nhau tại H. Qua B kẻ tia Bx vuông góc với AB. Qua C kẻ tia Cy vuông góc với AC. Gọi D là giao điểm của Bx và Cy (Hình 15).

Giả sử H là trung điểm của AM. Chứng minh diện tích của tam giác ABC bằng  (ảnh 1)

Giả sử H là trung điểm của AM. Chứng minh diện tích của tam giác ABC bằng diện tích của tứ giác BHCD.

Xem đáp án

Do H là trung điểm của AM nên \(HM = \frac{1}{2}AM\).

Ta có diện tích tam giác ABC bằng: \(\frac{1}{2}.AM.BC = HM.BC\).

Xét ∆BCH và ∆CBD có:

BH = CD, BD = HC (do BDCH là hình bình hành), cạnh BC chung

Do đó ∆BCH = ∆CBD (c.c.c)

Suy ra S∆BCH = S∆CBD

Nên diện tích tứ giác BHCD bằng 2 lần diện tích tam giác BCH.

Khi đó, diện tích tứ giác BHCD bằng: \(2\left( {\frac{1}{2}.HM.BC} \right) = HM.BC\).

Vậy diện tích của tam giác ABC bằng diện tích của tứ giác BHCD.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A > 90^\circ \), AB > BC. Trên đường thẳng vuông góc với BC tại C lấy hai điểm E, F sao cho CE = CF = BC. Trên đường thẳng vuông góc với CD tại C lấy hai điểm P, Q sao cho CP = CQ = CD (Hình 16). Chứng minh:

Tứ giác EPFQ là hình bình hành

Cho hình bình hành ABCD có Tứ giác EPFQ là hình bình hành (ảnh 1)

Xem đáp án

Do CE = CF nên C là trung điểm của EF;

CP = CQ nên C là trung điểm PQ.

Tứ giác EPFQ có hai đường chéo EF và PQ cắt nhau tại trung điểm C của mỗi đường nên là hình bình hành.

11. Tự luận
1 điểm

Cho hình bình hành ABCD có \(\widehat A > 90^\circ \), AB > BC. Trên đường thẳng vuông góc với BC tại C lấy hai điểm E, F sao cho CE = CF = BC. Trên đường thẳng vuông góc với CD tại C lấy hai điểm P, Q sao cho CP = CQ = CD (Hình 16). Chứng minh:

AC EP.

Cho hình bình hành ABCD có góc A > 90 độ, AB > BC Chứng minh AC vuông góc với EP (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi H là giao điểm của AC và EP, K là giao điểm của AB và PQ.

Cho hình bình hành ABCD có góc A > 90 độ, AB > BC Chứng minh AC vuông góc với EP (ảnh 2)

Do ABCD là hình bình hành nên AB // CD, AD = BC, \(\widehat B = \widehat D\).

Vì AB // CD nên \(\widehat {BKC} = \widehat {DCK} = 90^\circ \) (hai góc so le trong).

Suy ra tam giác BCK vuông tại K. Do đó \(\widehat B + \widehat {BCK} = 90^\circ \)

\(\widehat B = \widehat D\), suy ra \(\widehat D + \widehat {BCK} = 90^\circ \).

Mặt khác, ta có \(\widehat {ECP} + \widehat {BCK} = \widehat {BCE} = 90^\circ \) nên \(\widehat D = \widehat {ECP}\).

Xét ∆ACD và ∆EPC có:

AD = EC (vì cùng bằng BC); \(\widehat D = \widehat {ECP}\); CD = PC.

Do đó ∆ACD = ∆EPC (c.g.c).

Suy ra \(\widehat {ACD} = \widehat {EPC}\) (hai góc tương ứng).

\(\widehat {ACD} + \widehat {PCH} = \widehat {DCP} = 90^\circ \), suy ra \(\widehat {HPC} + \widehat {PCH} = 90^\circ \).

Xét tam giác CPH, ta có: \(\widehat {CHP} + \widehat {HPC} + \widehat {PCH} = 180^\circ \).

Suy ra \(\widehat {CHP} + 90^\circ = 180^\circ \) hay \(\widehat {CHP} = 90^\circ \).

Vậy \(AC \bot EP\).