Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 770 lượt thi
17 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu thức nào sau đây không là đa thức một biến?

3;

– x;

x + -1x;

x2 − 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C.

x + -1xkhông phải đa thức một biến vì -1xkhông phải là đơn thức theo biến x.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức G(x) = 4x3 + 2x2 − 5x. Hệ số cao nhất và hệ số tự do của G(x) lần lượt là:

4 và 0;

0 và 4;

4 và – 5;

– 5 và 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A.

Vì đa thức G(x) = 4x3 + 2x2 − 5x có hạng tử có bậc cao nhất là 4x3, bậc 3, nên G(x) có hệ số cao nhất là 4 và hệ số tự do là 0.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hai đa thức f(x) và g(x) khác đa thức không sao cho tổng f(x) + g(x) khác đa thức không. Khi nào thì bậc của f(x) + g(x) chắc chắn bằng bậc của f(x)?

f(x) và g(x) có cùng bậc;

f(x) có bậc lớn hơn bậc của g(x);

g(x) có bậc lớn hơn bậc của f(x);

Không bao giờ.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B.

Trong mọi trường hợp khi f(x) có bậc lớn hơn bậc của g(x) thì bậc của f(x) + g(x) chắc chắn bằng bậc của f(x).

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đa thức P(x) = x2 + 5x − 6. Khi đó:

P(x) chỉ có một nghiệm là x = 1;

P(x) không có nghiệm;

P(x) chỉ có một nghiệm là x = −6;

x = 1 và x = −6 là hai nghiệm của P(x).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D.

Thay x = 1 và x = −6 vào P(x) ta có:

P(1) = 12 + 5.1 −6 = 1 + 5 −6 = 0

P(−6) = (−6)2 + 5.(– 6) − 6 = 36 − 30 − 6 = 0

Do đó x = 1 và x = −6 là hai nghiệm của P(x).

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Phép chia đa thức 2x5−3x4+x3−6x2  cho đa thức 5x7−2n( n ∈ ℕ và 0 ≤ n ≤ 3 ) là phép chia hết nếu

n = 0;

n = 1;

n = 2;

n = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : D.

Đa thức đã cho chia hết cho 5x7−2n nếu từng hạng tử của nó chia hết cho 5x7−2n, nói riêng thì bậc của 5x7−2nnhỏ hơn hoặc bằng bậc nhỏ nhất của đa thức.

Khi đó 7 − 2n ≤ 2 ⇔ n ≥ 52. Chỉ có n = 3 thỏa yêu cầu đề bài.

6. Tự luận
1 điểm

Thu gọn và sắp xếp các đa thức sau theo lũy thừa giảm của biến. Tìm bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức đó.

a) x5 + 7x2 − x − 2x5 + 3 − 5x2;

Xem đáp án

a) x5 + 7x2 − x − 2x5 + 3 − 5x2

= (x5 − 2x5) + (7x2 − 5x2) − x + 3

= −x5 + 2x2 − x + 3

Vì đa thức trên có hạng tử có bậc cao nhất là −x5 nên đa thức có bậc 5, hệ số cao nhất là −1 và hệ số tự do là 3.

7. Tự luận
1 điểm

b) 4x3 − 5x2 + x − 4x3 + 3x2 − 2x + 6.

Xem đáp án

b) 4x3 − 5x2 + x − 4x3 + 3x2 − 2x + 6

= (4x3 − 4x3) + (−5x2 + 3x2) + (x − 2x) + 6

= −2x2 − x + 6

Vì đa thức trên có hạng tử có bậc cao nhất là −2x2 nên đa thức có bậc 2, hệ số cao nhất là −2, hệ số tự do là 6.

8. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức f(x) = 4x4 − 5x3 + 3x + 2 và g(x) = −4x4 + 5x3 + 7. Trong các số −4; −3; 0 và 1, số nào là nghiệm của đa thức f(x) + g(x)?

Xem đáp án

Ta có: f(x) + g(x)

= (4x4 − 5x3 + 3x + 2) + (−4x4 + 5x3 + 7)

= 4x4 − 5x3 + 3x + 2 −4x4 + 5x3 + 7

= (4x4 −4x4) + (−5x3 + 5x3) + 3x + (2 + 7)

= 3x + 9.

Để tìm nghiệm của đa thức f(x) + g(x) thì đa thức phải bằng 0.

Suy ra 3x + 9 = 0

x = (−9) : 3 = −3

Vậy nghiệm của đa thức f(x) + g(x) là x = −3

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức f(x) = −x5 + 3x2 + 4x + 8 và g(x) = −x5 − 3x2 + 4x + 2. Chứng minh rằng đa thức f(x) – g(x) không có nghiệm.

Xem đáp án

Ta cóf(x) – g(x)

= (−x5 + 3x2 + 4x + 8) – (−x5 − 3x2 + 4x + 2)

= −x5 + 3x2 + 4x + 8 + x5 + 3x2 – 4x – 2

= (−x5 + x5) + (3x2 + 3x2) + (4x – 4x) + (8 – 2)

= 6x2 + 6

f(x) – g(x) = 6x2 + 6 ≥ 6 với mọi x nên f(x) – g(x) không có nghiệm.

10. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức sau:

P(x) = 3x5 – 2x4 + 7x2 + 3x – 10

Q(x) = –3x5 – x3 – 7x2 + 2x + 10

a) Xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của các đa thức

S(x) = P(x) + Q(x) và D(x) = P(x) – Q(x)

Xem đáp án

a) S(x) = P(x) + Q(x)

= (3x5 – 2x4 + 7x2 + 3x – 10) + (–3x5 – x3 – 7x2 + 2x + 10)

= 3x5 – 2x4 + 7x2 + 3x – 10 – 3x5 – x3 – 7x2 + 2x + 10

= (3x5 – 3x5) – 2x4 – x3 + (7x2 – 7x2) + (3x + 2x) + (–10 + 10)

= –2x4 – x3 + 5x

S(x) = –2x4 – x3 + 5x là đa thức bậc 4 với hệ số cao nhất là –2 và hệ số tự do là 0.

D(x) = P(x) – Q(x)

= (3x5 – 2x4 + 7x2 + 3x – 10) − (–3x5 – x3 – 7x2 + 2x + 10)

= 3x5 – 2x4 + 7x2 + 3x – 10 + 3x5 + x3 + 7x2 – 2x – 10

= (3x5 + 3x5 ) – 2x4 + x3 + (7x2 + 7x2)+ (3x – 2x) + (–10 – 10)

= 6x5 – 2x4 + x3  + 14x2 + x – 20

D(x) = 6x5 – 2x4 + x3  + 14x2 + x – 20 là đa thức bậc 5 với hệ số cao nhất là 6 và hệ số tự do là – 20

11. Tự luận
1 điểm

b) Trong tập hợp {–1; 0; 1}, tìm những số là nghiệm của một trong hai đa thức S(x) và D(x).

Xem đáp án

b) Xét đa thức S(x):

+) Thay x = – 1 vào đa thức S(x) ta được:

S(0) = –2.(– 1)4 – (– 1)3 + 5.(– 1) = – 6 0

Do đó x = – 1 không là nghiệm của đa thức S(x).

+) Thay x = 0 vào đa thức S(x) ta được:

S(0) = –2.04 – 03 + 5.0 = 0

Do đó x = 0 là nghiệm của đa thức S(x).

+) Thay x = 1 vào đa thức S(x) ta được:

S(0) = –2.14 – 13 + 5.1 = 2 0

Do đó x = 1 không là nghiệm của đa thức S(x).

Xét đa thức D(x):

+) Thay x = – 1 vào đa thức D(x) ta được:

D(1) = 6.(– 1)5 – 2.(– 1)4 + (– 1)3  + 14.(– 1)2 + (– 1) – 20 = – 6 – 2 – 1 + 14 – 1 – 20 = – 16 0.

Do đó x = – 1 không là nghiệm của đa thức D(x).

+) Thay x = 0 vào đa thức D(x) ta được:

D(1) = 6.05 – 2.04 + 03  + 14.02 + 0 – 20 = – 20 0

Do đó x = 0 không là nghiệm của đa thức D(x).

+) Thay x = 1 vào đa thức D(x) ta được:

D(1) = 6.15 – 2.14 + 13  + 14.12 + 1 – 20 = 6 – 2 + 1 + 14 + 1 – 20 = 0

Do đó x = 1 là nghiệm của đa thức D(x).

Vậy x = 0 là nghiệm của đa thức S(x) và x = 1 là nghiệm của đa thức D(x).

12. Tự luận
1 điểm

Biết rằng đa thức f(x) = x4 + px3 – 2x2 + 1 có hai nghiệm (khác 0) là hai số đối nhau. Chứng minh rằng p = 0.

Xem đáp án

Gọi hai nghiệm đối nhau của f(x) là a và – a (a ≠ 0). Khi đó ta có:

f(a) = a4 + pa3 – 2a2 + 1 = 0 = f(– a) = (– a)4 + p(–a)3 – 2(–a)2 + 1

Suy ra:

a4 + pa3 – 2a2 + 1 = a4 – pa3 – 2a2 + 1

Thu gọn ta được pa3 = –pa3, suy ra 2pa3 = 0 . Do a ≠ 0 nên từ đẳng thức này suy ra p = 0.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính sau:

a) (5x3 – 2x2 + 4x – 4)(3x2 + x – 1);

Xem đáp án

a) (5x3 – 2x2 + 4x – 4)(3x2 + x – 1)

= 3x2(5x3 – 2x2 + 4x – 4) + x(5x3 – 2x2 + 4x – 4) – 1(5x3 – 2x2 + 4x – 4)

= 15x5 – 6x4 + 12x3 – 12x2 + 5x4 – 2x3 + 4x2 – 4x – 5x3 + 2x2 – 4x + 4

= 15x5 + (–6x4 + 5x4) + (12x3 – 2x3 – 5x3) + (–12x2 + 4x2 + 2x2)+ (–4x– 4x) + 4

= 15x5 – x4 + 5x3 – 6x2 – 8x + 4

14. Tự luận
1 điểm

b) (9x5 – 6x3 + 18x2 – 35x – 42) : ( 3x3 + 5x + 6);

Xem đáp án

b)(9x5 – 6x3 + 18x2 – 35x – 42) : ( 3x2 + 5x + 6)

9x5−6x3+18x2−35x−42¯9x5+15x3+18x2−21x3−35x−42¯−21x3−35x−4203x3+5x+63x2−7

Vậy phép chia(9x5 – 6x3 + 18x2 – 35x – 42) : ( 3x2 + 5x + 6) có thương là 3x2 − 7 và dư 0.

15. Tự luận
1 điểm

c) 6x3−5x2−8x+5−(4x2−6x+2): (2x – 3).

Xem đáp án

c) 6x3−5x2−8x+5−(4x2−6x+2): (2x – 3)

Tính (6x3 − 5x2 − 8x + 5) − (4x2 − 6x + 2)

= 6x3 − 5x2 − 8x + 5 − 4x2 + 6x − 2

= 6x3  + (−5x2 − 4x2) + (−8x + 6x) + (5 − 2)

= 6x3  − 9x2 − 2x + 3

Ta thực hiện tiếp phép chia (6x3  − 9x2 − 2x + 3) :(2x – 3)

6x3−9x2−2x+3¯6x3−9x2−2x+3¯−2x+302x−33x2−1

Vậy phép chia6x3−5x2−8x+5−(4x2−6x+2): (2x – 3) có thương là 3x2 − 1 và số dư là 0

16. Tự luận
1 điểm

Rút gọn các biểu thức sau:

a) A = (x − 1)(x + 2)(x − 3) − (x + 1)(x − 2)(x + 3)

Xem đáp án

a) A = (x − 1)(x + 2)(x − 3) − (x + 1)(x − 2)(x + 3)

Ta có:

 (x − 1)(x + 2)(x − 3)

= [x(x + 2) − 1(x + 2)](x − 3)

= (x2 + 2x − x − 2)(x − 3)

= (x2 + x − 2)(x − 3)

= x(x2 + x − 2) − 3(x2 + x − 2)

= x3 + x2 − 2x − 3x2 − 3x + 6

= x3 + (x2 − 3x2) + (−2x − 3x) + 6

= x3 − 2x2 − 5x + 6 (1)

(x + 1)(x − 2)(x + 3)

= [x(x − 2) + 1(x − 2)](x + 3)

= (x2 − 2x + x − 2)(x + 3)

= (x2 − x − 2)(x + 3)

= x(x2 − x − 2) + 3(x2 − x − 2)

= x3 − x2 − 2x + 3x2 − 3x − 6

= x3 + (−x2 + 3x2) + (−2x − 3x) − 6

= x3 + 2x2 − 5x − 6 (2)

Khi đó: A = (x − 1)(x + 2)(x − 3) − (x + 1)(x − 2)(x + 3) = (1) − (2)

= (x3 − 2x2 − 5x + 6) − (x3 + 2x2 − 5x − 6)

= x3 − 2x2 − 5x + 6 − x3 − 2x2 + 5x + 6

= (x3 − x3) + (−2x2 − 2x2) + (−5x + 5x) + (6 + 6)

= −4x2 + 12.

17. Tự luận
1 điểm

b) B = (x − 1)(x + 1)( x2 + 1)(x4 +1) − x8

Xem đáp án

b) B = (x − 1)(x + 1)( x2 + 1)(x4 +1) − x8

Với M là một biểu thức tùy ý, ta có:

(M − 1)(M + 1) = M2 − M + M − 1 hay (M − 1)(M + 1) = M2 − 1 (1)

Từ đó, ta có:

(x − 1)(x + 1) (áp dụng (1) với M = x)

(x2 − 1)(x2 + 1) = (x2)2 − 1 = x4 − 1 (áp dụng (1) với M = x2)

(x4 − 1)(x4 + 1) = (x4)2 − 1 = x8 − 1 (áp dụng (1) với M = x4).

Sử dụng các kết quả trên, ta được:

(x − 1)(x + 1)(x2 + 1)(x4 + 1)

= (x−1)(x+1)(x2 +1)(x4 + 1)

= (x2 − 1)(x2 + 1)(x4  + 1)

= (x2−1)(x2+1)(x4 + 1)

= (x4 − 1)(x4 + 1)

= x8 − 1.

Vậy B = (x − 1)(x + 1)( x2 + 1)(x4 +1) − x8 = x8 – 1 − x8 = −1.