Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 6 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 6 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 780 lượt thi
22 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Phát biểu nào sau đây là sai?

Nếu ad = bc (với a, b, c, d ≠ 0) thì

ab=cd

ac=bd

db=ca

da=bc

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo tính chất của tỉ lệ thức, nếu ad = bc thì ta có các tỉ lệ thức ab=cd;ac=bd;db=ac;dc=ba

Do đó đáp án D là sai.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho dãy tỉ số bằng nhau ab=cd=ef . Phát biểu nào sau đây là đúng?

ab=cd=ef=a+c−eb−d+f

ab=cd=ef=a−c+eb+d−f

ab=cd=ef=a−eb−f

ab=cd=ef=a+cb+f

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

ab=cd=ef=a+0.c−eb+0.d−f=a−eb−f.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=23x. Gọi x1, x2, x3 lần lượt là các giá trị khác nhau của x; y1, y2, y3 lần lượt là các gía trị tương ứng của y. Phát biểu nào sau đâu là sai?

y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 23 ;

x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 23 ;

y1x1=y2x2=y3x3=23 ;

x1y1=x2y2=x3y3=32 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là : B

Ta có  y=23x

Do đó y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ 23

Vậy đáp án B là sai.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho đại lượng y liên hệ với đại lượng x theo công thức y=12x . Gọi x1, x2, x3 lần lượt là các giá trị khác nhau của x; y1, y2, y3 lần lượt là các giá trị tương ứng của y. Phát biểu nào sau đây là đúng?

Ta có: x1y1 = x2y2 = x3y3 = 12;

Hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau;

y1y2=x1x2; y1y3=x1x3; y2y3=x2x3

y1x1=y2x2=y3x3 .

Xem đáp án

Đáp án đúng là : A

Ta có y=12x nên xy = 12. Do đó x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là a = 12.

Vì x1, x2, x3 lần lượt là các giá trị khác nhau của x và y1, y2, y3 lần lượt là các giá trị tương ứng của y nên : x1y1 = x2y2 = x3y3 = 12.

Vậy đáp án đúng là A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ của các đại lượng nào sau đây là quan hệ tỉ lệ thuận?

Vận tốc trung bình của ô tô và thời gian chuyển động của ô tô trên một quãng đường cố định.

Số người và số ngày khi thực hiện một lượng công việc không đổi và năng suất lao động của mỗi người là như nhau.

Quãng đường đi được và thời gian chuyển động của vật chuyển động đều

Chiều rộng và chiều dài của hình chữ nhật có diện tích không đổi.

Xem đáp án

Đáp án đúng là : C

Công thức tính quãng đường là s = v . t (với s là quãng đường đi được, v là vận tốc chuyển động của vật và t là thời gian đi được)

Do đó s tỉ lệ thuận với t theo hệ số tỉ lệ v.

Vậy quãng đường đi được và thời gian chuyển động của vật chuyển động đều

là hai đại lượng tỉ lệ thuận.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 2 và y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 8. Phát biểu nào sau đây là đúng?

x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 16.

x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 4.

x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 16.

x tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ 4.

Xem đáp án

Đáp án đúng: A

Vì x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ 2 nên x = 2y.

Vì y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ 8 nên y=8z  .

Thay y=8z vào x = 2y ta được:

x=2.8z=16z.

Vậy x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ 16.

7. Tự luận
1 điểm

Có thể lập được tỉ lệ thức từ các số sau đây không? Nếu được, hãy viết tất cả các tỉ lệ thức có thể lập được.

a. –49; –28; 4; 7.

Xem đáp án

a. Từ bốn số đã cho ta có đẳng thức: ( –49).4 = ( –28).7

Từ đẳng thức này ta lập được bốn tỉ lệ thức sau:

−49−28=74;−497=−284; 4−28=7−49;47=−28−49

8. Tự luận
1 điểm

b. 4; 18; 64; 256.

Xem đáp án

b. Vì 4.18 ≠ 64.256; 4.64 ≠ 256.18; 4.256 ≠ 64.18 nên từ bốn số đã cho không lập thành một tỉ lệ thức.

9. Tự luận
1 điểm

Từ tỉ lệ thức xy=43 ( với x, y ≠ 0) có thể suy ra những tỉ lệ thức nào?

Xem đáp án

Từ xy=43  ta có thể suy ra các tỉ lệ thức:

x4=y3; 34=yx; 3y=4x

10. Tự luận
1 điểm

Tìm x trong mỗi tỉ lệ thức sau:

a. x−2,5=−2025 ;

Xem đáp án

a) x−2,5=−2025

x.25 = (−2,5) .( −20)

x.25 = 50

x = 50 : 25

x = 2

Vậy x = 2.

11. Tự luận
1 điểm

b. 3,8 : x = 0,75 : 1,5

Xem đáp án

b) 3,8 : x = 0,75 : 1,5

3,8 : x = 0,5

x = 3,8 : 0,5
x = 7,6

Vậy x = 7,6.

12. Tự luận
1 điểm

c. x+54=−12 .

Xem đáp án

c) x+54=−12

2(x+5) = −1 . 4

2(x+5) = −4

x+5 = (−4) : 2

x +5 = −2

x = −2 − 5 = −7

Vậy x = −7.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm hai số x và y, biết:

a)x5=y7 và 2x – 3y = 22;

Xem đáp án

a. Ta có x5=y7  nên 2x10=3y21 .

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :

2x10=3y21=2x−3y10−21=22−11=−2.

Do đó x = (−2).5 = −10; y =(−2).7 = −14

Vậy x = −10; y = −14

14. Tự luận
1 điểm

b)  xy=23và x + 2y = 40.

Xem đáp án

b. Ta có xy=23  hay x2=y3 nên x2=2y6 .

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :

x2=2y6=x+2y2+6=408=5.

Do đó x = 5.2 = 10; y = 5.3 = 15.

Vậy x = 10; y = 15.

15. Tự luận
1 điểm

Tìm ba số x, y, z biết: x : y : z = 3 : 5 : 8 và 5x + y – 2z = 112

Xem đáp án

Ta có x : y : z = 3 : 5 : 8 nên x3=y5=z8

Do đó 5x15=y5=2z16 .

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có

5x15=y5=2z16=5x+y−2z15+5−16=1124=28.

Do đó x = 28.3 = 84; y = 28.5 =140; z = 28.8 = 224.

Vậy x = 84; y = 140; z = 224.

16. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng y và x tỉ lệ nghịch với nhau và các giá trị được cho trong bảng sau:

x

−1,5

?

2,4

4

?

y

?

6

−1,25

?

0,5

 Hãy xác định hệ số tỉ lệ. Từ đó, thay dấu “?” trong bảng bằng số thích hợp.

Xem đáp án

Từ bảng trên ta thấy x = 2,4 thì y =−1,25  nên ta có xy = 2,4.(−1,25) = −3 nên y=−3x .

Hoặc x=−3y .

Vậy y và x tỉ lệ nghich với nhau với hệ số tỉ lệ là −3

Từ bảng trên ta thay các dấu “?” thành các số phù hợp :

Khi x = −1,5 thì y=3y=−3−1,5=2 .

Khi y = 6 thì x=−3y=−36=−12=−0,5 .

Khi x = 4 thì y=−3x=−34=−0,75 .

Khi y = 0,5 thì x=−3y=−30,5=−6 .

Ta được bảng:

x

−1,5

– 0,5

2,4

4

– 6

y

2

6

−1,25

– 0,75

0,5

17. Tự luận
1 điểm

Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là 4 và z tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là 6. Hỏi đại lượng z tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với đại lượng x và hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Xem đáp án

Vì y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ là 4 nên y=4x  .

Vì z tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là 6 nên z=6y hay y=6z

Thay y=6z  vào y=4x ta được: 6z=4x

4z = 6x

z=64x=1,5x

Vậy đại lượng z tỉ lệ thuận với đại lượng x với hệ số tỉ lệ là 1,5.

18. Tự luận
1 điểm

Bình xăng xe máy của bác Minh có dung tích 3,7 lít. Khi đổ đầy bình, bác Minh thấy đồng hồ báo tiền ở cây xăng hiện 68 450 đồng.

a. Biết bình xăng xe máy của cô Hoa có dung tích 4,5 lít, khi đổ đầy xăng loại đó thì cô Hoa phải trả bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

a. Giá tiền của 1 lít xăng là 68 450 : 3,7 = 18 500 ( đồng).

Vậy số tiền cô Hoa phải trả là 18500 . 4,5 = 83 250 (đồng).

19. Tự luận
1 điểm

b. Một xe ô tô sẽ được đổ bao nhiêu lít xăng loại đó nếu phải trả 388 500 đồng?

Xem đáp án

b. Số lít xăng mà xe ô tô sẽ được đổ nếu phải trả 388 500 đồng là 388 500 : 18 500 = 21 (lít).

20. Tự luận
1 điểm

Một đội công nhân gồm 15 người hoàn thành một công việc trong 6 ngày. Biết rằng năng suất lao động của các công nhân là như nhau. Hãy cho biết:

a. Thời gian hoàn thành công việc đó khi số công nhân được tăng lên gấp đôi

Xem đáp án

a. Gọi x (ngày) là thời gian để đội công nhân hoàn thành công việc khi số công nhân tăng lên gấp đôi (x > 0). Số công nhân sau khi tăng thêm là:

15.2 = 30 (người)

Vì cùng làm một công việc nên số công nhân của đội và số ngày để hoàn thành công việc đó là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, ta có x6=1530 . Suy ra x=15.630=3  (ngày)

Vậy thời gian hoàn thành công việc đó khi số công nhân được tăng lên gấp đôi là 3 ngày.

21. Tự luận
1 điểm

b. Thời gian hoàn thành công việc đó khi số công nhân chỉ còn 10 người.

Xem đáp án

b. Gọi y (ngày) là thời gian để 10 công nhân hoàn thành công việc đó (y > 0). Ta có: y6=1510 .

Suy ra  y=15.610=9(ngày)

Vậy thời gian hoàn thành công việc đó khi số công nhân chỉ còn 10 người là 9 ngày.

22. Tự luận
1 điểm

Ba tổ công nhân đóng gói sản phầm được giao ba khối lượng công việc như nhau. Tổ thứ nhất hoàn thành công việc trong 5 ngày, tổ thứ hai trong 6 ngày và tổ thứ 3 trong 4 ngày. Tính số công nhân của mỗi tổ, biết tổ thứ nhất nhiều hơn tổ thứ hai 2 người và năng suất lao động của các tổ công nhân là như nhau trong suốt quá trình làm việc.

Xem đáp án

Gọi số công nhân của tổ thứ nhất, tổ thứ hai và tổ thứ ba lần lượt là x, y, z (x, y, z ∈ ℕ*) . Ta có: x – y = 2.

Vì năng suất lao động của mỗi công nhân là như nhau và ba tổ được giao khối lượng công việc như nhau nên số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Do đó, ta có:

5x = 6y = 4z hay x12=y10=z15

Từ tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:

x12=y10=z15=x−y12−10=22=1.

Suy ra x = 12, y = 10, z = 15.

Vậy số công nhân của tổ thứ nhất, tổ thứ hai và tổ thứ ba lần lượt là 12 người, 10 người và 15 người.