Giải SBT Toán 7 Ôn tập chương 3 có đáp án
19 câu hỏi
A. Câu hỏi (trắc nghiệm)
Cho hai góc kề bù AOB và BOC. Tia OM nằm giữa hai tia OB và OC. Tia ON là tia đối của tia OM. Khi đó cặp góc đối đỉnh là cặp góc nào trong các cặp góc sau đây?
Lời giải:

Từ hình vẽ ta thấy cặp góc đối đỉnh là \(\widehat {AOM}\) và \(\widehat {CON}\) vì OA là tia đối của tia OC và OM là tia đối của tia ON.
Đáp án đúng là C.
Trong các khẳng định sau, khẳng định nào đúng?
Lời giải:
Khẳng định đúng là: Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.
Đáp án đúng là C.
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Biết số đo của một trong bốn góc đó là 65o. Khi đó số đo của ba góc còn lại là:
Lời giải:
Giả sử: đừng thẳng a cắt đường thẳng b tại O, tạo thành 4 góc \(\widehat {{O_1}};\widehat {{O_2}};\widehat {{O_3}};\widehat {{O_4}}\) và \(\widehat {{O_1}}\) = 65o.

Vì \(\widehat {{O_1}}\) và \(\widehat {{O_3}}\) đối đỉnh nên \(\widehat {{O_1}}\) = \(\widehat {{O_3}}\) = 65o.
Vì \(\widehat {{O_3}}\) và \(\widehat {{O_4}}\) kề bù nên \(\widehat {{O_3}}\) + \(\widehat {{O_4}}\) = 180o.
Thay số: 65o + \(\widehat {{O_4}}\) = 180o
\(\widehat {{O_4}}\) = 180o – 65o = 115o.
Mà \(\widehat {{O_4}}\) và \(\widehat {{O_2}}\) đối đỉnh nên \(\widehat {{O_4}}\) = \(\widehat {{O_2}}\) = 115o.
Vậy \(\widehat {{O_4}}\) = \(\widehat {{O_2}}\) = 115o; \(\widehat {{O_1}}\) = \(\widehat {{O_3}}\) = 65o.
Đáp án đúng là D.
Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt. Số đo của bốn góc đó có thể là trường hợp nào trong các trường hợp sau đây?
Lời giải:
Vì hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bốn góc khác góc bẹt nên sẽ có hai cặp góc đối đỉnh.
Mà các góc đối đỉnh thì bằng nhau. Do đó, trong bốn giá trị sẽ lần lượt có hai cặp giá trị góc bằng nhau.
Nhận thấy chỉ có đáp án D thỏa mãn.
Vậy đáp án đúng là D.
Hai đường thẳng AB và CD cắt nhau tại O. Cho OM là tia phân giác của góc BOD và \(\widehat {BOM} = 30^\circ \). Số đo của góc AOC bằng:
Lời giải:

Vì OM là tia phân giác của góc BOD nên \(\widehat {BOM} = \widehat {MOD} = \frac{{\widehat {BOD}}}{2} = 30^\circ \)
Suy ra \(\widehat {BOD}\) = 2.30o = 60o.
Lại có, \(\widehat {BOD}\) và \(\widehat {AOC}\) là hai góc đối đỉnh nên \(\widehat {BOD}\) = \(\widehat {AOC}\) = 60o.
Đáp án đúng là B.
Cho Hình 3.29
Cặp góc so le trong là cặp góc:
Lời giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy cặp góc so le trong là: \(\widehat {{M_2}};\widehat {{N_1}}\).
Đáp án đúng là D.
Cặp góc đồng vị là cặp góc:
Hướng dẫn giải:

Quan sát hình vẽ ta thấy cặp góc đồng vị là: \(\widehat {{M_1}};\widehat {{N_2}}\)
Đáp án đúng là C.
Cho Hình 3.30. Cặp góc A1; B1 là cặp góc:

Lời giải:
Quan sát hình vẽ ta thấy cặp góc A1 và B1 ở vị trí đồng vị.
Đáp án đúng là C.
Cho Hình 3.31, đường thẳng a song song với đường thẳng b nếu:

Lời giải:
Nếu có một đường thẳng cắt hai đường thẳng tạo thành các cặp góc so le trong bằng nhau hoặc các cặp góc đồng vị bằng nhau thì hai đường thẳng song song.
Vậy để a song song với b thì các cặp góc so le trong bằng nhau hoặc các cặp góc đồng vị bằng nhau.
\(\widehat {{A_1}} = \widehat {{B_2}}\) sai vì hai góc này không so le trong hay đồng vị;
\(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_3}}\) sai vì hai góc này không so le trong hay đồng vị;
\(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_2}}\)sai vì hai góc này không so le trong hay đồng vị;
\(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\)đúng vì hai góc này ở vị trí so le trong.
Đáp án đúng là D.
Cho Hình 3.32, biết a // b. Khẳng định nào sau đây là sai?
Lời giải:
Vì a // b nên tạo ra những góc so le trong bằng nhau và những góc đồng vị bằng nhau.
\(\widehat {{A_1}} > \widehat {{B_1}}\) sai vì hai góc này ở vị trí đồng vị nên chúng phải bằng nhau;
\(\widehat {{A_2}} = \widehat {{B_2}}\) đúng vì hai góc này so le trong;
\(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_1}}\)đúng vì hai góc này so le trong;
\(\widehat {{A_3}} = \widehat {{B_3}}\) đúng vì hai góc này đồng vị.
B. Bài tập
Cho Hình 3.33. Hãy chứng minh xy // x’y’

Lời giải:

Ta có: \(\widehat {mAy}\) và \(\widehat {mAx}\) là hai góc kề bù.
Do đó, \(\widehat {mAy}\)+ \(\widehat {mAy}\) = 180o
Thay số, 130o + \(\widehat {mAy}\) = 180o.
\(\widehat {mAy}\) = 180o – 130o = 50o.
Lại có, \(\widehat {mAy}\) và \(\widehat {ABy'}\) là hai góc kề bù và \(\widehat {mAy}\) = \(\widehat {ABy'}\) = 50o.
Do đo, xy // x’y’.
Cho Hình 3.34. Biết AB // Cx, \(\widehat A = 70^\circ ;\widehat B = 60^\circ \).
Tính số đo các góc \(\widehat {{C_1}};\widehat {{C_2}};\widehat {{C_3}}\).

Lời giải:
Vì AB song song với Cx nên các cặp góc so le trong bằng nhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau.
Ta có:
\(\widehat B\) và \(\widehat {{C_3}}\) là hai góc ở vị trí đồng vị nên \(\widehat B\) = \(\widehat {{C_3}}\) = 60o;
\(\widehat A\) và \(\widehat {{C_2}}\) là hai góc ở vị trí đồng vị nên \(\widehat A\) = \(\widehat {{C_2}}\) = 70o;
Ta có: \(\widehat {{C_1}}\) + \(\widehat {{C_2}}\) + \(\widehat {{C_3}}\) = 180o.
Thay số: \(\widehat {{C_1}}\) + 70o + 60o = 180o
\(\widehat {{C_1}}\) = 180o – 60o – 70o.
\(\widehat {{C_1}}\) = 50o
Vậy \(\widehat {{C_1}}\) = 50o; \(\widehat {{C_2}}\) = 70o; \(\widehat {{C_3}}\) = 60o.
Cho Hình 3.35. Biết CN là tia phân giác của góc ACM.
Chứng minh rằng CN // AB.
Lời giải:
Ta có: \(\widehat {ACB}\) và \(\widehat {ACM}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {ACB}\) + \(\widehat {ACM}\) = 180o.
Thay số, 40o + \(\widehat {ACM}\) = 180o
\(\widehat {ACM}\) = 180o – 40o
\(\widehat {ACM}\) = 140o
Vì CN là tia pân giác của góc \(\widehat {ACM}\) nên \(\widehat {ACN} = \widehat {NCM} = \frac{{\widehat {ACM}}}{2} = \frac{{140^\circ }}{2} = 70^\circ \)
Ta có: \(\widehat {NCM}\) và \(\widehat B\) ở vị trí đồng vị và \(\widehat {NCM}\) = \(\widehat B\) = 70o.
Do đó, AB song song CN.
Tính số đo của góc A.
Hướng dẫn giải:

Vì AB song song với CN nên các cặp góc so le trong sẽ bằng nhau và các cặp góc đồng vị sẽ bằng nhau.
Ta có: \(\widehat A\) và \(\widehat {ACN}\) là hai góc so le trong. Do đó, \(\widehat {ACN}\) = \(\widehat A\) = 70o.
Vậy \(\widehat A\) = 70o.
Cho Hình 3.36. Bên trong góc BOD vẽ tia Ox song song với AB. Biết \(\widehat B = 40^\circ ;\widehat D = 70^\circ ;\widehat {BOD} = 110^\circ \).
Tính số đo của góc BOx.
Lời giải:
Vì Ox song song với AB nên các cặp góc so le trong bằng nhau và các cặp góc đồng vị bằng nhau.
Ta có: \[\widehat B\] và \(\widehat {BOx}\) là hai góc so le trong. Do đó, \[\widehat B\] = \(\widehat {BOx}\) = 40o.
Vậy \(\widehat {BOx}\) = 40o.
Chứng minh Ox // CD và AB // CD.
Hướng dẫn giải:

Ta có: \(\widehat {BOD} = \widehat {BOx} + \widehat {xOD}\)
Thay số, 110o = 40o + \(\widehat {xOD}\)
\(\widehat {xOD}\) = 110o – 40o
\(\widehat {xOD}\) = 70o
Ta có: \(\widehat {xOD} = \widehat {ODC}\) = 70o mà hai góc này ở vị trí so le trong nên Ox // CD.
Lại có Ox // AB nên AB //CD (điều phải chứng minh).
Trong Hình 3.37 có BE // AC, CF //AB. Biết \(\widehat A = 80^\circ ;\widehat {ABC} = 60^\circ \).
Chứng minh rằng \(\widehat {ABE} = \widehat {ACF}\).
Lời giải:
Vì BE song song với AC nên các góc so le trong bằng nhau.
Do đó, \(\widehat {ABE} = \widehat A = 80^\circ \) (hai góc so le trong) (1)
Vì CF song song với AB nên các góc so le trong bằng nhau.
Do đó, \(\widehat {ACF} = \widehat A = 80^\circ \) (hai góc so le trong) (2)
Từ (1) và (2) suy ra \(\widehat {ABE} = \widehat {ACF}\) = 80o.
Tính số đo của các góc BCF và ACB.
Hướng dẫn giải:
Vì CF song song với AB nên các góc đồng vị bằng nhau.
Do đó, \(\widehat {ABC}\) = \(\widehat {FCz}\) (hai góc đồng vị)
Do đó, \(\widehat {ABC}\) = \(\widehat {FCz}\) = 60o.
Ta có, \(\widehat {BCF}\) và \(\widehat {FCz}\) là hai góc kề bù nên \(\widehat {BCF}\) + \(\widehat {FCz}\) = 180o.
Thay số , \(\widehat {BCF}\) + 60o = 180o
\(\widehat {BCF}\) = 180o – 60o
\(\widehat {BCF}\) = 120o.
Ta có:
\(\widehat {BCF}\) = \(\widehat {ACF}\)+ \(\widehat {ACB}\)
120o = 80o + \(\widehat {ACB}\)
\(\widehat {ACB}\) = 120o – 80o
\(\widehat {ACB}\) = 40o.
Vậy \(\widehat {ACB}\) = 40o; \(\widehat {BCF}\) = 120o.
Gọi Bx, Cy lần lượt là tia phân giác của các góc BE và ACF. Chứng minh rằng Bxx // Cy.

Hướng dẫn giải:
Vì Bx là tia phân giác của góc \(\widehat {ABE}\) nên \(\widehat {EBx} = \widehat {xBA} = \frac{{\widehat {EBA}}}{2} = \frac{{80^\circ }}{2} = 40^\circ \)
Vì Cy là tia phân giác của góc \(\widehat {ACF}\) nên \(\widehat {ACy} = \widehat {yCF} = \frac{{\widehat {ACF}}}{2} = \frac{{80^\circ }}{2} = 40^\circ \)
Ta có BC cắt Bx và cắt Cy tạo ra cặp góc đồng vị là \[\widehat {zCy}\] và \(\widehat {zBx}\).
Ta có:
\[\widehat {zCy}\] = \(\widehat {yCF}\)+ \(\widehat {FCz}\) = 40o + 60o = 100o.
\(\widehat {zBx}\)= \(\widehat {xBA}\)+ \(\widehat {ABC}\) = 40o + 60o = 100o.
Suy ra, \[\widehat {zCy}\] = \(\widehat {zBx}\)= 100o
Vì \[\widehat {zCy}\] và \(\widehat {zBx}\) là hai góc đồng vị và \[\widehat {zCy}\] = \(\widehat {zBx}\) nên Bx // Cy.
