2048.vn

Giải SBT Toán 7 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 KNTT Bài tập ôn tập cuối năm có đáp án

A
Admin
ToánLớp 77 lượt thi
31 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Sắp xếp các số hữu tỉ sau theo thứ tự từ bé đến lớn rồi biểu diễn chúng trên trục số.

−1,5; −34;1,25;0,125.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Tính giá trị của biểu thức sau:

B=85+(−2)12215+643

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Bạn Minh đọc một cuốn sách trong ba ngày thì xong. Ngày thứ nhất, Minh đọc được 14 số trang sách. Ngày thứ hai, Minh đọc được 35 số trang sách còn lại. Ngày thứ ba, Minh đọc nốt 36 trang còn lại. Hỏi cuốn sách bạn Minh đọc có bao nhiêu trang?

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

a) Không dùng máy tính, hãy tính 508 .

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

b) Trong hai số 1,7(3) và 3, số nào lớn hơn?

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

a) Trên trục số, hãy xác định điểm biểu diễn số 2−1.

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

b) Viết biểu thức 1−2 dưới dạng không chứa dấu giá trị tuyệt đối.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong một đợt phát động làm kế hoạch nhỏ, ba lớp 7A, 7B, 7C tham gia thu gom giấy vụn. Số kilôgam giấy vụn gom được của ba lớp này lần lượt tỉ lệ với 2; 4; 5. Biết rằng khối lượng giấy vụn gom được của cả hai lớp 7A và 7C nhiều hơn của lớp 7B là 27 kg. Hỏi mỗi lớp thu gom được bao nhiêu kilôgam giấy vụn?

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Xe ô tô và xe máy cùng đi từ tỉnh A đến tỉnh B trên cùng một con đường. Biết rằng xe ô tô đi với vận tốc 80 km/h, xe máy đi với vận tốc 60 km/h. Thời gian đi từ A đến B của xe ô tô ít hơn thời gian đi tương ứng của xe máy là 30 phút. Hãy tính thời gian mỗi xe đi từ A đến B và độ dài quãng đường AB.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Hai đa thức A(x) và B(x) thỏa mãn:

A(x) + B(x) = x3 − 5x2 − 2x + 4 và A(x) − B(x) = −x3 + 3x2 − 2.

a) Tìm A(x), B(x) rồi xác định bậc, hệ số cao nhất và hệ số tự do của mỗi đa thức đó.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

b) Tính giá trị của mỗi đa thức A(x) và B(x) tại x = −1.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức F(x) = x4 − x3 − 6x2 + 15x − 9.

a) Kiểm tra lại rằng x = 1 và x = −3 là hai nghiệm của F(x).

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

b) Tìm đa thức G(x) sao cho F(x) = (x − 1)(x + 3).G(x)

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Tính góc Mby trong Hình 1, biết rằng Ax // By.

HD. Kẻ thêm đường thẳng đi qua M và song song với Ax.

Tính góc Mby trong Hình 1, biết rằng Ax song song By. HD. Kẻ thêm đường thẳng đi qua M và song song với Ax. (ảnh 1)

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho năm điểm A, B, C, D, E cùng nằm trên một đường thẳng d sao cho AB = DE, BC = CD. Điểm M không thuộc d sao cho MC vuông góc với d. Chứng minh rằng:

a) ΔMBC = ΔMDC và ΔMAC = ΔMEC.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

b) ΔMAB = ΔMED.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC vuông tại đỉnh A; ba điểm M, N, P lần lượt nằm trên các cạnh BC, CA, AB của tam giác ABC sao cho M là trung điểm của BC, MN vuông góc với AC và MP vuông góc với AB. Chứng minh rằng:

a)ΔMNC = ΔBPM.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

b) NMP^=90o

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho bốn điểm A, B, C và D như Hình 2. Biết rằng BEC^=40o, EBA^=110o và AB = DC.Chứng minh rằng:

a) Tam giác BEC cân tại đỉnh E.

Cho bốn điểm A, B, C và D như Hình 2. Biết rằng góc BEC=40 độ, góc EBA= 110 độ và AB = DC. (ảnh 1)

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

b) EA = ED.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tròn đưa cho Vuông một tờ giấy, trên đó có vẽ điểm C và hai đường thẳng a và b không đi qua C, cho biết hai đường thẳng a và b không song song với nhau (giao điểm của a và b nằm ngoài tờ giấy). Tròn đố Vuông vẽ được đường thẳng c đi qua C sao cho ba đường thẳng a, b, c đồng quy. Sau một hồi suy nghĩ, Vuông làm như sau (H.3):

Tròn đưa cho Vuông một tờ giấy, trên đó có vẽ điểm C và hai đường thẳng a và b không đi qua (ảnh 1)

- Vẽ đường thẳng đi qua C và vuông góc với a. Đường thẳng này cắt b tại B.

- Vẽ đường thẳng đi qua C và vuông góc với b. Đường thẳng này cắt a tại A.

Vuông khẳng định rằng đường thẳng c cần vẽ chính là đường thẳng đi qua C và vuông góc với AB.

Em hãy giải thích tại sao Vuông lại khẳng định như vậy.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

a) Chứng minh rằng nếu tam giác ABC có đường trung tuyến xuất phát từ A bằng một nửa cạnh BC thì tam giác đó vuông tại đỉnh A.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

b) Cho đoạn thẳng AB. Hãy nêu một cách sử dụng kết quả của câu a để vẽ đường thẳng vuông góc với AB tại A (bằng thước và compa).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Cho hai biểu đồ sau biểu diễn các số liệu tại một trường Trung học cơ sở:

Cho hai biểu đồ sau biểu diễn các số liệu tại một trường Trung học cơ sở:   a) Biểu đồ 1 biểu diễn  (ảnh 1)

a) Biểu đồ 1 biểu diễn đại lượng nào theo thời gian?

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

b) Nêu nhận xét về sự thay đổi số lượt học sinh tham gia các câu lạc bộ từ năm 2016 đến năm 2021.

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

c) Lập bảng thống kê cho số liệu biểu diễn trong Biểu đồ 2.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

d) Tính số lượt học sinh đăng kí mỗi câu lạc bộ trong năm 2020.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Một nhà mạng muốn tìm hiểu loại nhạc chuông của điện thoại di động được người dùng yêu thích, đã lập phiếu khảo sát như hình bên và dự kiến tiến hành thu thập dữ liệu theo hai cách sau:

Cách 1: Phát phiếu điều tra cho 100 người tham dự một buổi hòa nhạc thính phòng.

Cách 2: Gửi phiếu điều tra đến 100 người dùng được lựa chọn một cách ngẫu nhiên.

Một nhà mạng muốn tìm hiểu loại nhạc chuông của điện thoại di động được người dùng yêu (ảnh 1)

a) Dữ liệu thu được thuộc loại nào?

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

b) Theo em, dữ liệu thu được trong mỗi cách trên có đại diện cho toàn bộ người dùng dịch vụ của nhà mạng không?

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho một hộp đựng n viên bi màu xanh và m viên bi màu đỏ. Lấy ngẫu nhiên một viên bi trong hộp.

a) Tìm điều kiện của m và n để biến cố “Lấy được viên bi màu đỏ” có:

• Xác suất bằng 1;

• Xác suất bằng 0;

• Xác suất bằng 12.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

b)* Giả sử n = 10, m = 5. Tính xác suất để lấy được viên bi màu đỏ.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack