Giải SBT Toán 7 CTST Bài 30. Tam giác cân có đáp án
10 câu hỏi
Cho tam giác MNP cân tại M. Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đỉnh, góc ở đáy của tam giác cân đó.
Tam giác MNP cân tại M có: các cạnh bên là MN và MP; cạnh đáy là NP; góc ở đỉnh là M^; góc ở đáy là N^ và P^.
a) Tam giác có hai góc bằng 60° có phải là tam giác cân hay không? Hãy tìm góc còn lại của tam giác này.
a) Giả sử tam giác ABC có B^=C^=60° như hình vẽ dưới đây:
Xét DABC có: A︿+B︿+C︿=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra A^=180°−C^−B^
Do đó A︿=180°−60°−60°=60°
Tam giác ABC có A^=B^=C^=60° nên là tam giác đều.
Vậy tam giác có hai góc bằng 60° thì góc còn lại là 60°. Tam giác này vừa là tam giác đều vừa là tam giác cân tại cả ba đỉnh.
b) Tam giác có hai góc bằng 45° có phải là tam giác cân hay không? Hãy tìm góc còn lại của tam giác này.
b) Giả sử tam giác MNP có N^=P^=45° như hình vẽ dưới đây.
Tam giác MNP có N^=P^=45° nên là tam giác cân tại M.
Xét DMNP có: M︿+N︿+P︿=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác).
Suy ra M^=180°−N^−P^
Do đó M︿=180°−45°−45°=90°
Tam giác MNP cân tại M có M^=90° nên là vừa là tam giác cân vừa là tam giác vuông.
Vậy tam giác có hai góc bằng 45° thì góc còn lại là 90°. Tam giác này là tam giác vuông cân.
Trong Hình 6, tính góc B và góc C biết A^=138°.
Vì ∆ABC có AB = AC (giả thiết) nên DABC cân tại A.
Suy ra C︿=B︿ (tính chất tam giác cân).
Xét ∆ABC có: A︿+B︿+C︿=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra B^=C^=180°−A^2=180°−138°2=21°.
Vậy C︿=B︿=21°.
Cho Hình 7, biết AB = AC và BE là tia phân giác của ABC^; CF là tia phân giác của ACB^. Chứng minh rằng:
a) ΔABE = ΔACF;
GT | DABC có AB = AC, BE là tia phân giác của ABC^, CF là tia phân giác của ACB^. |
KL | a) ΔABE = ΔACF; b) Tam giác OEF cân. |
Chứng minh (Hình 7):
a) Vì AB = AC (giả thiết) nên tam giác ABC cân tại A.
Suy ra ABC^=ACB^ (tính chất) (1)
Ta có BE là tia phân giác của ABC^ (giả thiết)
Nên ABE^=EBC^=12ABC^ (tính chất tia phân giác) (2)
Lại có CF là tia phân giác của ACB^ (giả thiết)
Nên ACF^=FCB^=12ACB^ (tính chất tia phân giác) (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra ACF^=FCB^=ABE^=EBC^.
Xét ΔABE và ΔACF có:
A^ là góc chung,
AB = BC (giả thiết),
ABE^=ACF^ (chứng minh trên).
Do đó ΔABE = ΔACF (g.c.g).
Vậy ΔABE = ΔACF.
b) Tam giác OEF cân.
b) Vì ΔABE = ΔACF (chứng minh câu a).
Nên BE = CF (hai cạnh tương ứng).
Xét ΔOBC có OBC^=OCB^
Do đó ΔOBC cân tại O.
Suy ra OB = OC (tính chất tam giác cân).
Ta có: BE = OB + OE, CF = OC + OF.
Mà BE = CF, OB = OC (chứng minh trên).
Suy ra OE = OF
Do đó ΔOEF cân tại O.
Vậy tam giác OEF cân tại O.
Cho tam giác MEF cân tại M có M^=80°.
a) Tính E^, F^.
GT | DMEF cân tại M, M^=80°, b) N, P lần lượt là trung điểm của ME, MF. |
KL | a) E^=?, F^=?. b) Tam giác MNP cân. c) NP // EF. |
a) Vì DMFE cân tại M (giả thiết).
Nên E︿=F︿ (tính chất tam giác cân).
Xét DMEF có: M︿+E︿+F︿=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác)
Suy ra E^=F^=180°−M^2=180°−80°2=50°.
Vậy E︿=F︿=50°.
b) Gọi N, P lần lượt là trung điểm của ME, MF. Chứng minh rằng tam giác MNP cân.
b) Vì DMEF cân tại M (giả thiết) nên ME = MF (1)
Vì N là trung điểm của ME nên MN=NE=ME2 (2)
Vì P là trung điểm của MF nên MP=PF=MF2 (3)
Từ (1), (2), (3) suy ra MN = NE = MP = PE.
Tam giác MNP có MN = MP (chứng minh trên)
Do đó tam giác MNP cân tại M.
Vậy tam giác MNP cân tại M.
c) Chứng minh rằng NP // EF
c) Vì tam giác MNP cân tại M (chứng minh câu b).
Nên MNP^=MPN^ (tính chất tam giác cân)
Xét DMNP có: M^+MNP^+MPN^=180° (định lí tổng ba góc trong một tam giác).
Suy ra MNP^=MPN^=180°−M^2=180°−80°2=50°.
Ta có MNP^=E^ (cùng bằng 50°).
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị.
Suy ra NP // EF
Vậy NP // EF.
Cho tam giác ABC vuông cân tại A. Tia phân giác của góc B cắt AC tại N, tia phân giác của góc C cắt AB tại M. Gọi O là giao điểm của BN và CM.
a) Tính số đo các góc OBC, OCB.
b) Xét ∆OBC có OBC^=OCB^ (cùng bằng 22,5°).
Nên tam giác OBC cân tại O.
Vậy tam giác OBC cân tại O.
c) Xét DOBC có: OBC^+OCB^+BOC^=180° (tổng ba góc trong một tam giác).
Nên BOC^=180°−OBC^−OCB^
Suy ra BOC^=180°−22,5°−22,5°=135°
Vậy BOC^=135°.
