Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 766 lượt thi
18 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho B = xy3 + 4xy – 2x2 + 3. Tính giá trị của biểu thức B khi x = –1, y = 2.

Xem đáp án

Khi x = –1, y = 2 thay vào biểu thức B ta được:

B = (–1) . 23 + 4 . (–1) . 2 – 2 . (–1)2 + 3

    = –8 – 8 – 2 + 3

    = –15.

Vậy giá trị của biểu thức B khi x = –1, y = 2 là B = –15.

2. Tự luận
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đơn thức một biến?

a) 2y;          b) 3x + 5;              c) 12;          d) \(\frac{1}{3}\)t2.

Xem đáp án

Ta có:

+ Biểu thức a) là đơn thức một biến của biến y;

+ Biểu thức b) là đa thức một biến của biến x;

+ Biểu thức c) là đơn thức một biến.

+ Biểu thức d) là đơn thức một biến của biến t.

Vậy trong các biểu thức trên, biểu thức a), c), d) là đơn thức một biến.

3. Tự luận
1 điểm

Trong các biểu thức sau, biểu thức nào là đa thức một biến?

5 – 2x;         6x2 + 8x3 + 3x – 2;          \(\frac{2}{{x - 1}}\) ;      \(\frac{1}{4}\)t – 5.

Xem đáp án

Ta có:

+ Biểu thức 5 – 2x là đa thức một biến của biến x;

+ Biểu thức 6x2 + 8x3 + 3x – 2 là đa thức một biến của biến x;

+ Biểu thức \(\frac{2}{{x - 1}}\) không phải là đa thức một biến;

+ Biểu thức \(\frac{1}{4}\)t – 5 là đa thức một biến của biến t.

Vậy trong các biểu thức trên, các biểu thức là đa thức một biến là: 5 – 2x; 6x2 + 8x3 + 3x – 2; \(\frac{1}{4}\)t – 5.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy viết một đa thức một biến bậc bốn có 5 số hạng.

Xem đáp án

Đa thức một biến bậc bốn có 5 số hạng là:

A(x) = x4 – 2x3 + 3x2 – 4x + 5.

Nhận xét: Bài này có nhiều cách trả lời.

5. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu bậc của đa thức sau:

A = 5x2 – 2x4 + 7;

Xem đáp án

Ta có:

A = 5x2 – 2x4 + 7

    = – 2x4 + 5x2 + 7

Đa thức A có bậc là 4 (vì số mũ lớn nhất của biến x là 4).

6. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu bậc của đa thức sau: B = 17;

Xem đáp án

Đa thức B = 17 có bậc là 0 (vì đa thức chỉ có số, không có biến x nên số mũ lớn nhất của biến là 0).

7. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu bậc của đa thức sau:

C = 3x – 4x3 + 2x2 + 1.

Xem đáp án

Ta có:

C = 3x – 4x3 + 2x2 + 1

    = – 4x3 + 2x2 + 3x + 1

Đa thức C có bậc là 3 (vì số mũ lớn nhất của biến x là 3).

8. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x) = x3 + 64. Tìm nghiệm của P(x) trong tập hợp {0; 4; –4}.

Xem đáp án

Cách 1: Xét đa thức P(x) = x3 + 64.

• Với x = 0 thay vào P(x) ta có:

P(0) = 03 + 64 = 64.

Do đó x = 0 không là nghiệm của P(x).

• Với x = 4 thay vào P(x) ta có:

P(4) = 43 + 64 = 64 + 64 = 128.

Do đó x = 4 không là nghiệm của P(x).

• Với x = –4 thay vào P(x) ta có:

P(–4) = (–4)3 + 64 = –64 + 64 = 0.

Do đó x = –4 là nghiệm của P(x).

Vậy trong các số thuộc tập hợp {0; 4; –4} thì có –4 là nghiệm của P(x).

Cách 2: Xét đa thức P(x) = x3 + 64.

Ta có P(x) = 0

Hay x3 + 64 = 0

Suy ra x3 = –64 = (–4)3

Do đó x = –4.

Vậy trong các số thuộc tập hợp {0; 4; –4} thì số –4 là nghiệm của P(x).

9. Tự luận
1 điểm

Tam giác có độ dài hai cạnh là 3y + 2; 6y – 4 và chu vi bằng 23y – 5. Tìm cạnh chưa biết trong tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi A(y) là biểu thức biểu thị độ dài cạnh chưa biết trong tam giác đó.

Khi đó chu vi của tam giác đó là:

(3y + 2) + (6y – 4) + A(y)

= (3y + 6y) + (2 – 4) + A(y)

= 9y – 2 + A(y).

Mà theo bài tam giác đó có chu vi bằng 23y – 5 nên ta có:

9y – 2 + A(y) = 23y – 5

Suy ra A(y) = 23y – 5 – (9y – 2)

                    = 23y – 5 – 9y + 2

                    = (23y – 9y) + (–5 + 2)

                    = 14y – 3.

Vậy độ dài cạnh chưa biết trong tam giác đó là A(y) = 14y – 3.

10. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức M(x) = 3x5 – 4x3 + 9x + 2. Tìm các đa thức N(x), Q(x) sao cho: N(x) – M(x) = –5x4 – 4x3 + 2x2 + 8x và Q(x) + M(x) = 3x4 – 2x3 + 9x2 – 7.

Xem đáp án

• Ta có: N(x) – M(x) = –5x4 – 4x3 + 2x2 + 8x

Suy ra N(x) = –5x4 – 4x3 + 2x2 + 8x + M(x)

Do đó N(x) = –5x4 – 4x3 + 2x2 + 8x + (3x5 – 4x3 + 9x + 2)

                    = –5x4 – 4x3 + 2x2 + 8x + 3x5 – 4x3 + 9x + 2

                    = 3x5 – 5x4 + (–4x3 – 4x3) + 2x2 + (8x + 9x) + 2

                    = 3x5 – 5x4 – 8x3 + 2x2 + 17x + 2.

• Ta có: Q(x) + M(x) = 3x4 – 2x3 + 9x2 – 7.

Suy ra Q(x) = 3x4 – 2x3 + 9x2 – 7 – M(x)

Do đó Q(x) = 3x4 – 2x3 + 9x2 – 7 – (3x5 – 4x3 + 9x + 2)

                    = 3x4 – 2x3 + 9x2 – 7 – 3x5 + 4x3 – 9x – 2

                    = – 3x5 + 3x4 + (– 2x3 + 4x3) + 9x2 – 9x + (– 7 – 2)

                    = – 3x5 + 3x4 + 2x3 + 9x2 – 9x – 9.

Vậy N(x) = 3x5 – 5x4 – 8x3 + 2x2 + 17x + 2;

Q(x) = – 3x5 + 3x4 + 2x3 + 9x2 – 9x – 9.

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân. (4x – 5)(3x + 4);

Xem đáp án

(4x – 5)(3x + 4)

= 4x(3x + 4) – 5(3x + 4)

= 12x2 + 16x – 15x – 20

= 12x2 + (16x – 15x) – 20

= 12x2 + x – 20.

Vậy (4x – 5)(3x + 4) = 12x2 + x – 20.

12. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân.

(2x2 – 3x + 5)(4x + 3).

Xem đáp án

(2x2 – 3x + 5)(4x + 3)

= 2x2(4x + 3) – 3x(4x + 3) + 5(4x + 3)

= 8x3 + 6x2 – 12x2 – 9x + 20x + 15

= 8x3 + (6x2 – 12x2) + (– 9x + 20x) + 15

= 8x3 – 6x2 + 11x + 15.

Vậy (2x2 – 3x + 5)(4x + 3) = 8x3 – 6x2 + 11x + 15.

13. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia.

(64y2 – 16y4 + 8y5) : 4y;

Xem đáp án

(64y2 – 16y4 + 8y5) : 4y;

= (64y2 : 4y) + (–16y4 : 4y) + (8y5 : 4y)

= 16y – 4y3 + 2y4.

Vậy (64y2 – 16y4 + 8y5) : 4y = 16y – 4y3 + 2y4.

14. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia.

(5t2 – 8t + 3) : (t – 1).

Xem đáp án

(5t2 – 8t + 3) : (t – 1)

Thực hiện đặt tính phép chia đa thức như sau:

Thực hiện phép chia. (5t^2 – 8t + 3) : (t – 1).  (ảnh 1)

Vậy (5t2 – 8t + 3) : (t – 1) = 5t – 3.

15. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia.

(x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2);

Xem đáp án

(x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2)

Thực hiện đặt tính phép chia đa thức như sau:

Thực hiện phép chia. (x^4 + 6x^2 + 8) : (x2 + 2); (ảnh 1)

Vậy (x4 + 6x2 + 8) : (x2 + 2) = x2 + 4.

16. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia.

(3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1).

Xem đáp án

(3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1)

Thực hiện đặt tính phép chia đa thức như sau:

Thực hiện phép chia. (3x^3 – 2x^2 + 3x – 2) : (x^2 + 1). (ảnh 1)

Vậy (3x3 – 2x2 + 3x – 2) : (x2 + 1) = 3x – 2.

17. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia.

(2x2 – 7x + 4) : (x – 2);

Xem đáp án

(2x2 – 7x + 4) : (x – 2)

Thực hiện đặt tính phép chia đa thức như sau:

Thực hiện phép chia. (2x^2 – 7x + 4) : (x – 2); (ảnh 1)

Vậy \(\frac{{2{x^2} - 7x + 4}}{{x - 2}} = 2x - 3 - \frac{2}{{x - 2}}.\)

18. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia.

(2x3 + 3x2 + 3x + 4) : (x2 + 2).

Xem đáp án

(2x3 + 3x2 + 3x + 4) : (x2 + 2).

Thực hiện đặt tính phép chia đa thức như sau:

Thực hiện phép chia. (2x^3 + 3x^2 + 3x + 4) : (x^2 + 2). (ảnh 1)

Vậy \(\frac{{2{x^3} + 3{x^2} + 3x + 4}}{{{x^2} + 2}} = 2x + 3 - \frac{{x + 2}}{{{x^2} + 2}}.\)