Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 4 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 4 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 7102 lượt thi
22 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

a) Đo các góc trong Hình 1.

a) Đo các góc trong Hình 1.   (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Sử dụng thước đo góc ta đo được xOy^=30°,yOz^=90°,zOt^=60°,xOz^=120°,yOt^=150° và xOt^=180°.

2. Tự luận
1 điểm

b) Nêu tên các cặp góc kề bù.

Xem đáp án

b) Các cặp góc kề bù có trong hình là: xOy^ kề bù với yOt^; xOz^ kề bù với zOt^.

3. Tự luận
1 điểm

Hãy kể tên các cặp góc đối đỉnh trong Hình 2.

Hãy kể tên các cặp góc đối đỉnh trong Hình 2. (ảnh 1)

Xem đáp án

a) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: A^1 và A^3; A^2 và A^4

b) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: B^1 và B^3; B^2 và B^4

c) Trong hình không có cặp góc nào đối đỉnh do chỉ có tia Oa là tia đối của tia Ob nhưng tia Oc không là tia đối của tia Od.

4. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 3 cho biết a // b. Tìm số đo các góc đỉnh A và B.

Trong Hình 3 cho biết a song song b. Tìm số đo các góc đỉnh A và B. (ảnh 1)

Xem đáp án

– Tại đỉnh A:

• Vì A^2 và A^4 là hai góc đối đỉnh nên A^2=A^4=32°.

• Vì A^1 và A^4 là hai góc kề bù nên ta có:

A^1+A^4=180°

Suy ra A^1=180°−A^4=180°−32°=148°

• Vì A^1 và A^3 là hai góc đối đỉnh nên A^1=A^3=148°.

– Tại đỉnh B:

Vì a // b nên:

• B^1=A^4=32° (hai góc so le trong)

• B^2=A^1=148° (hai góc so le trong)

• B^3=A^4=32° (hai góc đồng vị)

• B^4=A^1=148° (hai góc đồng vị).

Vậy A^1=148°,A^2=32°,A^3=148°; B^1=32°,B^2=148°,B^3=32°,B^4=148°.

5. Tự luận
1 điểm

Vẽ hình, viết giả thiết và kết luận của định lí về đường phân giác của hai góc kề bù.

Xem đáp án

Hình vẽ minh họa:

Vẽ hình, viết giả thiết và kết luận của định lí về đường phân giác của hai góc kề bù. (ảnh 1)

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

xOy^ và yOz^ là hai góc kề bù,

Tia Om là tia phân giác của xOy^

Tia On là tia phân giác của yOz^

KL

mOn^=90°.

6. Tự luận
1 điểm

Cho hình chữ nhật ABCD và đường thẳng d cắt hai cạnh AD và CB như trong Hình 4.

Cho hình chữ nhật ABCD và đường thẳng d cắt hai cạnh AD và CB như trong Hình 4. (ảnh 1)

a) Tìm góc đối đỉnh của góc M1.

Xem đáp án

a) Góc đối đỉnh của M^1 là M^3

7. Tự luận
1 điểm

b) Tìm góc kề bù của góc M1.

Xem đáp án

b) Góc kề bù của M^1 là M^2

8. Tự luận
1 điểm

c) Tìm góc đồng vị của góc M3.

Xem đáp án

c) Góc đồng vị của M^3 là N^1

9. Tự luận
1 điểm

d) Tìm góc có số đo bằng số đo của góc M1.

Xem đáp án

d) Các góc có số đo bằng số đo của M^1 là: M^3 (đối đỉnh) và N^1(so le trong).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình thoi ABCD, biết AC là phân giác BAD^. Hãy chứng tỏ CA là phân giác BCD^.

Xem đáp án

Cho hình thoi ABCD, biết AC là phân giác góc BAD. Hãy chứng tỏ CA là phân giác   (ảnh 1)Vì ABCD là hình thoi nên AB // CD và AD // BC.

Do AB // CD nên BAC^=DCA^ (hai góc so le trong)

Do AD // BC nên CAD^=ACB^ (hai góc so le trong)

Mà AC là tia phân giác của BAD^ nên BAC^=CAD^

Suy ra DCA^=ACB^

Do đó CA là tia phân giác của BCD^.

Vậy CA là tia phân giác của BCD^.

11. Tự luận
1 điểm

Phát biểu giả thiết, kết luận, vẽ hình minh họa và chứng minh định lí: “Nếu một tứ giác có ba góc vuông thì góc còn lại cũng là góc vuông”.

Xem đáp án

Hình vẽ minh họa:

Phát biểu giả thiết, kết luận, vẽ hình minh họa và chứng minh định lí: “Nếu một tứ (ảnh 1)

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

Tứ giác ABCD,

A^=B^=C^=90°.

KL

D^=90°.

Chứng minh định lí:

Vì  A^=B^=90° nên AB BC, AB AD.

Do đó BC // AD (hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song)

Mà C^=90° nên BC CD.

Ta có BC // AD và BC CD.

Do đó AD CD (một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại).

Suy ra D^=90°

Vậy D^=90°

12. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 5, hãy chứng tỏ rằng xy // zt.

Quan sát Hình 5, hãy chứng tỏ rằng xy song song zt. (ảnh 1)

Xem đáp án

Đặt các góc A1, A2 và B1 như hình vẽ.

Ta có A^1 và A^2 là hai góc kề bù nên:

A^1+A^2=180°.

Suy ra A^1=180°−A^2=180°−56°=124°.

Do đó A^1=B^1=124°

Mà A^1 và B^1 ở vị trí đồng vị

Nên xy // zt.

13. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 6, hãy chứng tỏ rằng MN // EF.Quan sát Hình 6, hãy chứng tỏ rằng MN song song EF. (ảnh 1)

Xem đáp án

Quan sát Hình 6, hãy chứng tỏ rằng MN song song EF. (ảnh 2)

Vì MNE^ và ENF^ là hai góc kề nhau nên:

MNE^+ENF^=MNF^

Suy ra MNF^=69°+42°=111°.

Vẽ tia Nx là tia đối của tia NF.

Khi đó xNM^ và MNF^ là hai góc kề bù nên:

xNM^+MNF^=180°

Suy ra xNM^=180°−MNF^

Hay xNM^=180°−111°=69°

Lại có NFE^=69° nên xNM^=NFE^=69°

Mà xNM^ và NFE^ là hai góc ở vị trí đồng vị.

Do đó MN // EF.

14. Tự luận
1 điểm

Quan sát Hình 8.

Quan sát Hình 8.   a) Chứng minh rằng m song song n. (ảnh 1)

a) Chứng minh rằng m // n.

Xem đáp án

a) Ta có m d và n d.

Do đó m // n (hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song).

Vậy m // n.

15. Tự luận
1 điểm

b) Cho N^2=70°. Tính M^1,M^2.

Xem đáp án

b) Vì m // n nên M^2=N^2=70° (hai góc đồng vị).

Mà M^2 và M^1 là hai góc kề bù nên:

M^1+M^2=180°

Suy ra M^1=180°−M^2=180°−70°=110°.

Vậy M^2=70° và M^1=110°.

16. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu phần kết luận còn thiếu của định lí sau:

a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành các cặp góc đồng vị .?.

Xem đáp án

a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành các cặp góc đồng vị bằng nhau.

17. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hai đường thẳng cùng tạo với một đường thẳng các góc so le trong bằng nhau thì .?.

Xem đáp án

b) Nếu hai đường thẳng cùng tạo với một đường thẳng các góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau.

18. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu phần kết luận còn thiếu của định lí sau:

a) Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì .?.

Xem đáp án

a) Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì bằng nhau.

19. Tự luận
1 điểm

b) Hai đường phân giác của hai góc kề bù thì .?.

Xem đáp án

b) Hai đường phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc.

20. Tự luận
1 điểm

Cho định lí: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì các cặp góc đồng vị có được cũng bằng nhau”.

a) Hãy vẽ hình minh họa định lí trên.

Xem đáp án

a) Hình vẽ minh họa:

Cho định lí: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong (ảnh 1)

21. Tự luận
1 điểm

b) Viết giả thiết và kết luận của định lí.

Xem đáp án

b) Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

c cắt a và b,

A^3=B^1

KL

A^1=B^1,A^2=B^2,A^3=B^3,A^4=B^4.

 

22. Tự luận
1 điểm

c) Hãy chứng minh định lí trên.

Xem đáp án

c) Chứng minh định lí:

• Vì A^1 và A^3 là hai góc đối đỉnh nên A^1=A^3.

Mà A^3=B^1 (giả thiết)

Suy ra A^1=B^1.

Chứng minh tương tự ta có: A^3=B^3=B^1

• Lại có A^1 và A^2 là hai góc kề bù nên:

A^1+A^2=180°

Suy ra A^2=180°−A^1      (1)

B^1 và B^2 là hai góc kề bù nên:

B^1+B^2=180°

Suy ra B^2=180°−B^1      (2)

Mà A^1=B^1                      (3)

Từ (1), (2) và (3) suy ra A^2=B^2.

Chứng minh tương tự ta cũng có A^4=B^4.

Vậy định lí được chứng minh.