Giải SBT Toán 7 Bài tập cuối chương 4 có đáp án
22 câu hỏi
a) Đo các góc trong Hình 1.

a) Sử dụng thước đo góc ta đo được và
b) Nêu tên các cặp góc kề bù.
b) Các cặp góc kề bù có trong hình là: kề bù với ; kề bù với
Hãy kể tên các cặp góc đối đỉnh trong Hình 2.

a) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: và ; và
b) Các cặp góc đối đỉnh trong hình là: và ; và
c) Trong hình không có cặp góc nào đối đỉnh do chỉ có tia Oa là tia đối của tia Ob nhưng tia Oc không là tia đối của tia Od.
Trong Hình 3 cho biết a // b. Tìm số đo các góc đỉnh A và B.

– Tại đỉnh A:
• Vì và là hai góc đối đỉnh nên
• Vì và là hai góc kề bù nên ta có:
Suy ra
• Vì và là hai góc đối đỉnh nên
– Tại đỉnh B:
Vì a // b nên:
• (hai góc so le trong)
• (hai góc so le trong)
• (hai góc đồng vị)
• (hai góc đồng vị).
Vậy
Vẽ hình, viết giả thiết và kết luận của định lí về đường phân giác của hai góc kề bù.
Hình vẽ minh họa:

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:
GT | và là hai góc kề bù, Tia Om là tia phân giác của Tia On là tia phân giác của |
KL |
Cho hình chữ nhật ABCD và đường thẳng d cắt hai cạnh AD và CB như trong Hình 4.

a) Tìm góc đối đỉnh của góc M1.
a) Góc đối đỉnh của là
b) Tìm góc kề bù của góc M1.
b) Góc kề bù của là
c) Tìm góc đồng vị của góc M3.
c) Góc đồng vị của là
d) Tìm góc có số đo bằng số đo của góc M1.
d) Các góc có số đo bằng số đo của là: (đối đỉnh) và (so le trong).
Cho hình thoi ABCD, biết AC là phân giác Hãy chứng tỏ CA là phân giác

Do AB // CD nên (hai góc so le trong)
Do AD // BC nên (hai góc so le trong)
Mà AC là tia phân giác của nên
Suy ra
Do đó CA là tia phân giác của
Vậy CA là tia phân giác của
Phát biểu giả thiết, kết luận, vẽ hình minh họa và chứng minh định lí: “Nếu một tứ giác có ba góc vuông thì góc còn lại cũng là góc vuông”.
Hình vẽ minh họa:

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:
GT | Tứ giác ABCD, |
KL |
Chứng minh định lí:
Vì nên AB ⊥ BC, AB ⊥ AD.
Do đó BC // AD (hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song)
Mà nên BC ⊥ CD.
Ta có BC // AD và BC ⊥ CD.
Do đó AD ⊥ CD (một đường thẳng vuông góc với một trong hai đường thẳng song song thì nó cũng vuông góc với đường thẳng còn lại).
Suy ra
Vậy
Quan sát Hình 5, hãy chứng tỏ rằng xy // zt.

Đặt các góc A1, A2 và B1 như hình vẽ.
Ta có và là hai góc kề bù nên:
Suy ra
Do đó
Mà và ở vị trí đồng vị
Nên xy // zt.


Vì và là hai góc kề nhau nên:
Suy ra
Vẽ tia Nx là tia đối của tia NF.
Khi đó và là hai góc kề bù nên:
Suy ra
Hay
Lại có nên
Mà và là hai góc ở vị trí đồng vị.
Do đó MN // EF.
Quan sát Hình 8.

a) Chứng minh rằng m // n.
a) Ta có m ⊥ d và n ⊥ d.
Do đó m // n (hai đường thẳng cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì song song).
Vậy m // n.
b) Cho Tính
b) Vì m // n nên (hai góc đồng vị).
Mà và là hai góc kề bù nên:
Suy ra
Vậy và
Hãy phát biểu phần kết luận còn thiếu của định lí sau:
a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành các cặp góc đồng vị .?.
a) Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng song song thì tạo thành các cặp góc đồng vị bằng nhau.
b) Nếu hai đường thẳng cùng tạo với một đường thẳng các góc so le trong bằng nhau thì .?.
b) Nếu hai đường thẳng cùng tạo với một đường thẳng các góc so le trong bằng nhau thì hai đường thẳng đó song song với nhau.
Hãy phát biểu phần kết luận còn thiếu của định lí sau:
a) Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì .?.
a) Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì bằng nhau.
b) Hai đường phân giác của hai góc kề bù thì .?.
b) Hai đường phân giác của hai góc kề bù thì vuông góc.
Cho định lí: “Nếu một đường thẳng cắt hai đường thẳng sao cho có một cặp góc so le trong bằng nhau thì các cặp góc đồng vị có được cũng bằng nhau”.
a) Hãy vẽ hình minh họa định lí trên.
a) Hình vẽ minh họa:

b) Viết giả thiết và kết luận của định lí.
b) Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:
GT | c cắt a và b, |
KL |
|
c) Hãy chứng minh định lí trên.
c) Chứng minh định lí:
• Vì và là hai góc đối đỉnh nên
Mà (giả thiết)
Suy ra
Chứng minh tương tự ta có:
• Lại có và là hai góc kề bù nên:
Suy ra (1)
và là hai góc kề bù nên:
Suy ra (2)
Mà (3)
Từ (1), (2) và (3) suy ra
Chứng minh tương tự ta cũng có
Vậy định lí được chứng minh.
