Giải SBT Toán 7 Bài 9: Hai đường thẳng song song và dấu hiệu nhận biết có đáp án
10 câu hỏi
Cho Hình 3.10.
Viết tên góc so le trong với góc NMC.

Lời giải:
Góc so le trong với góc NMC là góc MCB.
Viết tên góc đồng vị với góc ACB, góc AMN.
Hướng dẫn giải:
Góc đồng vị với góc ACB là góc ANM;
Góc đồng vị với góc AMN là góc ABC.
Vẽ đường thẳng d và điểm M không thuộc d. Vẽ đường thẳng a đi qua M và song song với d.
Lời giải:

Vẽ tam giác ABC bất kì. Vẽ đường thẳng xy đi qua điểm A và song song với BC.
Lời giải:

Vẽ lại Hình 3.11 vào vở rồi giải thích tại sao xx’ // yy’.
Lời giải:

Ta có: Góc x’An và góc mBy là hai góc so le trong
Mặt khác \(\widehat {x'An} = \widehat {mBy} = 60^\circ \)
Do đó, hai đường thẳng xx’ và yy’ song song với nhau.
Cho Hình 3.12. Giải thích tại sao a // b.
Lời giải:

Vì HK vuông góc với a nên \(\widehat {{H_1}} = 90^\circ \);
Vì HK vuông góc với b nên \(\widehat {{K_1}} = 90^\circ \).
Mà \(\widehat {{H_1}};\widehat {{K_1}}\) là hai góc đồng vị.
Do đó, a // b.
Cho Hình 3.13. Giải thích tại sao MN // PQ.
Lời giải:
Đường thẳng QN cắt đường thẳng MN và PQ lần lượt tại N và Q.
Từ hình vẽ ta thấy: \(\widehat {xNM} = 45^\circ \); \[\widehat {NQP} = 45^\circ \]
Mà hai góc này ở vị trí đồng vị.
Do đó MN // PQ.
Cho Hình 3.14. Giải thích tại sao EF // NP.
Lời giải:
Từ hình vẽ ta thấy:
MH vuông góc với NP; MH vuông góc với EF nên EF // NP (quan hệ từ vuông góc đến song song).
Vẽ lại hình 3.15 vào vở, biết NP // MQ và NP = MQ.
Lời giải:

Vẽ lại Hình 3.16 vào vở. Giải thích tại sao Hx //Ky.
Lời giải:
Vì góc \(\widehat {zKy}\) và góc \(\widehat {yKH}\) là hai góc kề bù.
Do đó, \(\widehat {zKy}\) + \(\widehat {yKH}\) = 180o
Thay số: \(\widehat {zKy}\) + 130o = 180o
\(\widehat {zKy}\) = 180o – 130o
\(\widehat {zKy}\) = 50o.
Vì \(\widehat {zKy}\) và \(\widehat {zKy}\) là hai góc đồng vị và \(\widehat {zKy}\) = \(\widehat {zKy}\) = 50o.
Do đó, Ky // Hx.
