Giải SBT Toán 7 Bài 7. Làm tròn số và ước lượng kết quả có đáp án
10 câu hỏi
Làm tròn các số đến hàng chục: -1003; 50π.
Lời giải
Ta có: −1003=−100.1,732050808...=−173,2050808...
Chữ số hàng làm tròn là 7, chữ số sau hàng làm tròn là 3 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, chữ số hàng đơn vị thay bằng số 0, còn lại các chữ số hàng thập phân bỏ đi, ta được: −1003=−100.1,732050808...=−173,2050808...≈−170.
Ta có: 50π=50.3,141592654...=157,0796327...
Chữ số hàng làm tròn là 5, chữ số sau hàng làm tròn là 7 > 5 nên ta cộng 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn, chữ số hàng đơn vị thay bằng số 0, còn lại các chữ số hàng thập phân bỏ đi, ta được: 50π=50.3,141592654...=157,0796327...≈160
Làm tròn các số sau đến hàng phần trăm 34,(59); 5
Lời giải
Ta có: 34,(59) = 34,59595959...
Chữ số hàng làm tròn là 9, chữ số sau hàng làm tròn là 5 = 5 nên ta cộng 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn, các chữ số hàng thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi, ta được: 34,(59) = 34,59595959... ≈ 34,60.
Ta có: 5=2,236067977...
Chữ số hàng làm tròn là 3, chữ số sau hàng làm tròn là 6 > 5 nên ta cộng 1 đơn vị vào chữ số hàng làm tròn, các chữ số hàng thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi, ta được: 5=2,236067977...≈2,24
a) Cho biết x = 11 = 3,166247... Hãy làm tròn x đến hàng phần nghìn.
Lời giải
a) Chữ số hàng làm tròn là 6, chữ số sau hàng làm tròn là 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số hàng thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi, ta được:
x = 11= 3,166247... ≈ 3,166.
b) Hãy làm tròn số y = 1 435 642,9 đến hàng chục.
b) Chữ số hàng làm tròn là 4, chữ số sau hàng làm tròn là 2 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, chữ số hàng đơn vị thay bằng số 0, các chữ số hàng thập phân bỏ đi, ta được:
y = 1 435 642,9 ≈ 1 435 640.
a) Hãy làm tròn a = 99 = 39,9487... với số chính xác là d = 0,06.
Lời giải
a) Với số chính xác là d = 0,06 thì số a cần làm tròn đến hàng phần mười.
Chữ số hàng làm tròn là 9, chữ số sau hàng làm tròn là 4 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số hàng thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi, ta được:
a = 99= 39,9487... ≈ 39,9.
b) Hãy làm tròn số b = 7 891 233 với độ chính xác d = 50.
b) Với số chính xác là d = 50 thì số b cần làm tròn đến hàng trăm.
Chữ số hàng làm tròn là 2, chữ số sau hàng làm tròn là 3 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng số 0, ta được:
b = 7 891 233 ≈ 7 891 200 .
Dùng máy tính cầm tay để tính rồi làm tròn các số sau đến hàng phần nghìn: −442; π10; 8; −2.
Sử dụng máy tính để tính, ta được: −442= – 62,22539674...
Chữ số hàng làm tròn là 5, chữ số sau hàng làm tròn là 3 < 5 nên giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi ta được:
−442= –62,22539674... ≈ – 62,225.
Sử dụng máy tính để tính, ta được: π10 = 9,934588266...
Chữ số hàng làm tròn là 4, chữ số sau hàng làm tròn là 5 = 5 nên ta cộng vào chữ số hàng làm tròn 1 đơn vị, các chữ số thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi ta được:
π10= 9,934588266... ≈ 9,935.
Sử dụng máy tính để tính, ta được: 8 = 2,828427125...
Chữ số hàng làm tròn là 8, chữ số sau hàng làm tròn là 4 < 5 nên giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi ta được:
8= 2,828427125... ≈ 2,828.
Sử dụng máy tính để tính, ta được: -2= – 1,414213562...
Chữ số hàng làm tròn là 4, chữ số sau hàng làm tròn là 2 < 5 nên giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số thập phân sau hàng làm tròn bỏ đi ta được:
–1,414213562... ≈ – 1,414.
Dân số của Nhật Bản tính đến ngày 18/07/2021 là 126 028 965 người (nguồn: https://danso.org/nhat-banl). Hãy làm tròn số này đến hàng nghìn.
Lời giải
Chữ số hàng làm tròn là 8, chữ số sau hàng làm tròn là 9 > 5 nên ta cộng 1 đơn vị chữ số hàng làm tròn, các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng số 0 ta được:
126 028 965 ≈ 126 029 000.
Vậy 126 028 965 ≈ 126 029 000.
Cho biết 1 inch = 2,54 cm. Tính độ dài đường chéo màn hình 65 inch theo đơn vị cm và làm tròn đến hàng đơn vị.
Lời giải
Ta có 65 inch = 165,1 cm.
Chữ số hàng làm tròn là 5, chữ số sau hàng làm tròn là 1 < 5 nên ta giữ nguyên chữ số hàng làm tròn, các chữ số sau hàng làm tròn thay bằng số 0 ta được:
165,1 ≈ 165.
Vậy độ dài đường chéo màn hình 65 inch theo đơn vị cm và làm tròn đến hàng đơn vị là 165 cm.
Tính chu vi và diện tích một hình tròn có bán kính 55,24 cm rồi làm tròn đến hàng phần trăm.
Lời giải
Chu vi hình tròn đã cho là:
2.π.R = 2.π.55,24 = 347,0831564... ≈ 347,08 (cm).
Diện tích hình tròn đã cho là:
π.R2 = π.55,242 = 9586,436779... ≈ 9586,44 (cm2).
Vậy chu vi và diện tích một hình tròn có bán kính 55,24 cm rồi làm tròn đến hàng phần trăm lần lượt là 347,08 cm2 và 9586,44 cm2.
