Giải SBT Toán 7 Bài 6. Số thực. Giá trị tuyệt đối của một số thực có đáp án
16 câu hỏi
Hãy thay dấu ? bằng kí hiệu ∈ hoặc ∉ để có phát biểu đúng.

Ta có 3,9 là số hữu tỉ không phải là số nguyên nên 3,9 ∉ ℤ. Khi đó ta điền: 3,9 ∉ ℤ
Ta có 29% = 29100 (trong đó 29, 100 ∈ ℤ và 100 ≠ 0) nên 29% ∈ ℚ. Khi đó ta điền: 29% ∈ ℚ.
Ta có 7≈2,645751311... là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên 7 là số vô tỉ mà số vô tỉ không là số hữu tỉ do đó
7 ∉ ℚ. Khi đó ta điền 7 ∉ ℚ..
Ta có: −499 (trong đó 4; 99 ∈ ℤ và 99 ≠ 0) nên −499∈ ℚ. Khi đó ta điền −499∈ ℚ
Ta có: 3≈1,732050808... là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên 3 ∈𝕀. Khi đó ta điền: 3 ∈𝕀
Ta có: 5≈2,236067977...là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên là số vô tỉ, mà số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ.
Ta có π ≈ 3,141592654... là số thập phân vô hạn không tuần hoàn nên π là số vô tỉ. Khi đó ta điền π ∈ 𝕀.
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn các số thực sau: 4/5; 0,(8); ; 1,74; – π; – 3,142; 2.
Lời giải
Ta có: ; – π = – 3,141592654...; 3=1,732050808...
Vì 3,141592654... < 3,142 nên – 3,141592654... > – 3,142 hay – 3,142 < – π. (1)
Ta lại có 0,8 < 0,(8) < 1,732050808... < 1,74 < 2 nên 45< 0,(8) < 3< 1,74 < 2. (2)
Từ (1) và (2) suy ra – 3,142 < – π < 45 < 0,(8) <3< 1,74 < 2.
Vậy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn ta có dãy: – 3,142; – π;45; 0,(8); 3; 1,74; 2.
Hãy cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:
a) 4; 9; 25 là các số vô tỉ;
a) Ta có:
22 = 4 (2 > 0) nên 4 = 2 là số hữu tỉ, mà số hữu tỉ không là số vô tỉ;
32 = 9 (3 > 0) nên 9 = 3 là số hữu tỉ, mà số hữu tỉ không là số vô tỉ;
52 = 25 (5 > 0) nên 25 = 5 là số hữu tỉ, mà số hữu tỉ không là số vô tỉ.
Suy ra 4; 9; 25là các số hữu tỉ. Do đó a) sai.
Hãy cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:b) Số vô tỉ không phải là số thực;
b) Số thực bao gồm số hữu tỉ và số vô tỉ nên số vô tỉ là số thực. Do đó b) sai.
Hãy cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:
c)
là các số hữu tỉ;
c) Ta có:
-1/2 (trong đó -1; 2 ∈ ℤ, 2 ≠ 0) là số hữu tỉ;
2/3 (trong đó 3; 2 ∈ ℤ, 3 ≠ 0) là số hữu tỉ;
−0,45=−45100(trong đó -45; 100 ∈ ℤ, 100 ≠ 0) là số hữu tỉ;
Suy ra −12;23;−0,45là các số hữu tỉ. Do đó c) đúng.
Hãy cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:d) Số 0 là số vô tỉ;
d) Số 0 là số hữu tỉ và không là số vô tỉ. Do đó d) sai.
Hãy cho biết tính đúng, sai của các khẳng định sau:e) 0,1; 0; 9; 99% là các số hữu tỉ.
e) Ta có: 0,1 = 1/10 (trong đó 1; 10 ∈ ℤ, 10 ≠ 0) là số hữu tỉ;
0 = 0/1 (trong đó 0; 1 ∈ ℤ, 10 ≠ 0) là số hữu tỉ;
9 = 9/1 (trong đó 9; 1 ∈ ℤ, 1 ≠ 0) là số hữu tỉ;
99% = 99/100 (trong đó 9; 100 ∈ ℤ, 100 ≠ 0) là số hữu tỉ.
Suy ra 0,1; 0; 9; 99% là các số hữu tỉ. Do đó e) đúng.
Hãy thay dấu ? bằng các số thích hợp:
Lời giải
a) Hai số thập phân này có cùng phần nguyên, từ trái qua phải hai chữ số thập phân thứ nhất bằng nhau.
Vì 9 > 7 nên để 9,289 > 9,2 ? 79 thì chữ số cần điền có thể là: 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.
Vậy các số thích hợp để thay cho dấu ? là 0; 1; 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8.

b) Hai số thập phân này có cùng phần nguyên, từ trái qua phải hai chữ số thập phân thứ nhất, thứ hai bằng nhau.
Vì 9 > 8 nên để -0,3489 > -0,34?8 thì chữ số cần điền chỉ có thể là: 9.
Vậy các số thích hợp để thay cho dấu ? là 9.
Tìm số đối của các số sau: π; 25%; – 5; -11 ; -35
Lời giải
Số đối của π là – π;
Số đối của 25% là – 25%;
Số đối của – 5 là – (– 5);
Số đối của -11 là -(-11) = 11
Số đối của -35 là -(-35) = 3/5
Tìm giá trị tuyệt đối của các số sau:
9; −23; −90%; 54; −π
Ta có:
Vì 9>0 nên |9|=|32|=3
Vì – 23 < 0 nên |– 23| = – ( – 23) = 23;
Vì – 90% < 0 nên | – 90%| = 0 – (– 90%) = 90%;
Vì – π < 0 nên |– π| = – (– π) = π.
Vậy giá trị tuyệt đối của 9; −23; −90%; 54; −π lần lượt là 3; 23; 90%; 54; π.
Sắp xếp theo thứ tự từ nhỏ đến lớn giá trị tuyệt đối của các số sau: – 1,99; 1,9; -3; 119
+) Ta có:
Vì – 1,99 < 0 nên |– 1,99| = 0 – ( – 1,99) = 1,99;
Vì 1,9 > 0 nên |1,9| = 1,9;
Vì −3<0nên |−3|=−(−3)=3
Vì 119> 0 nên |119|=119.
+) So sánh giá trị tuyệt đối
Vì 0 < 9 nên 1,9 < 1,99 (1)
Ta lại có: 3=1,732050808... ; 119=1+19=1+0,(1)=1,(1)
Vì 1 < 7 < 9 nên 1,(1) < 1,732050805... < 1,9 (2)
Vậy theo thứ tự từ nhỏ đến lớn giá trị tuyệt đối của các số sau:
– 1,99; 1,9; -3; 119 là:119; 3; 1,9; 1,99.
Tìm giá trị của x, biết rằng: 2|x| = 12
Lời giải
2|x| = 12
|x| = 12:2
|x| = 122
x = 122 hoặc x = -122.
Tìm giá trị của y, biết rằng |2y – 5| = 0.
Lời giải
|2y – 5| = 0
2y – 5 = 0
2y = 5
y = 5 : 2
y = 5/2
Rút gọn biểu thức: M = a2
Lời giải
TH1. Nếu a < 0 thì – a > 0 ta có (-a)2 = a2 nên a2=−a.
TH2. Nếu a ≥ 0, ta có a2=a.
Vậy M = a2=|a|={−a khi a<0a khi a>0
Cho một hình vuông có diện tích 5m2. Hãy so sánh độ dài a của cạnh hình vuông đó với độ dài b = 2,361 m.
Lời giải
Vì diện tích hình vuông bằng bình phương độ dài cạnh nên độ dài cạnh bằng căn bậc hai số học của diện tích.
Độ dài a của cạnh hình vuông là:
a=5=2,236067977... (m)
Ta có: 5=2,236067977...
Vì 2 < 3 nên 2,236067977... < 2,361 hay < 2,361.
Vậy độ dài cạnh a của hình vuông là 5 và a < b.
