Giải SBT Toán 7 Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 4. Phép nhân và phép chia đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 776 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân (7x – 2)(–2x + 5).

Xem đáp án

Ta thực hiện phép nhân đa thức:

(7x – 2)(–2x + 5)

= 7x . (–2x + 5) – 2 . (–2x + 5)

= 7x . (–2x) + 7x . 5 – 2 . (–2x) – 2 . 5

= –14x2 + 35x + 4x – 10

= –14x2 + (35x + 4x) – 10

= –14x2 + 39x – 10.

Vậy (7x – 2)(–2x + 5) = –14x2 + 39x – 10.

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân (3x – 4)(–2x2 + 7x + 4).

Xem đáp án

Ta thực hiện phép nhân đa thức:

(3x – 4).(–2x2 + 7x + 4)

= 3x . (–2x2 + 7x + 4) – 4 . (–2x2 + 7x + 4)

= 3x . (–2x2) + 3x . 7x + 3x . 4 – 4 . (–2x2) – 4 . 7x – 4 . 4

= –6x3 + 21x2 + 12x + 8x2 – 28x – 16

= –6x3 + (21x2 + 8x2) + (12x – 28x) – 16

= –6x3 + 29x2 – 16x – 16.

Vậy (3x – 4)(–2x2 + 7x + 4) = –6x3 + 29x2 – 16x – 16.

3. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép nhân (4x2 – 2x + 1)(–2x2 + 5x + 3).

Xem đáp án

Ta thực hiện phép nhân đa thức:

(3x – 4).(–2x2 + 7x + 4)

= 3x . (–2x2 + 7x + 4) – 4 . (–2x2 + 7x + 4)

= 3x . (–2x2) + 3x . 7x + 3x . 4 – 4 . (–2x2) – 4 . 7x – 4 . 4

= –6x3 + 21x2 + 12x + 8x2 – 28x – 16

= –6x3 + (21x2 + 8x2) + (12x – 28x) – 16

= –6x3 + 29x2 – 16x – 16.

Vậy (3x – 4)(–2x2 + 7x + 4) = –6x3 + 29x2 – 16x – 16.

4. Tự luận
1 điểm

Hãy lập biểu thức có dạng đa thức theo biến x biểu thị diện tích của phần được tô đậm trong Hình 1.

Hãy lập biểu thức có dạng đa thức theo biến x biểu thị diện tích của phần được tô  (ảnh 1)

Xem đáp án

Diện tích hình chữ nhật lớn có chiều dài 3x + 2 và chiều rộng 2x + 4 là:

(2x + 4)(3x + 2)

= 2x . (3x + 2) + 4 . (3x + 2)

= 6x2 + 4x + 12x + 8

= 6x2 + 16x + 8 (đơn vị diện tích).

Diện tích hình chữ nhật nhỏ có chiều dài x + 1 và chiều rộng x là:

x(x +1) = x2 + x (đơn vị diện tích).

Diện tích của phần được tô đậm trong Hình 1 là:

6x2 + 16x + 8 – (x2 + x)

= 6x2 + 16x + 8 – x2 – x

= (6x2 – x2) + (16x – x) + 8

= 5x2 + 15x + 8 (đơn vị diện tích).

Vậy biểu thức có dạng đa thức theo biến x biểu thị diện tích của phần được tô đậm trong Hình 1 là 5x2 + 15x + 8.

5. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia (9x5 – 15x4 + 27x3 – 12x2) : 3x2.

Xem đáp án

Ta thực hiện phép chia đa thức:

(9x5 – 15x4 + 27x3 – 12x2) : 3x2

= (9x5 : 3x2) + (–15x4 : 3x2) + (27x3 : 3x2) + (–12x2 : 3x2)

= 3x3 – 5x2 + 9x – 4

Vậy (9x5 – 15x4 + 27x3 – 12x2) : 3x2 = 3x3 – 5x2 + 9x – 4

6. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia (2x2 – 5x + 3) : (2x – 3).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính phép chia đa thức:

Thực hiện phép chia (2x^2 – 5x + 3) : (2x – 3).  (ảnh 1) 

Vậy (2x2 – 5x + 3) : (2x – 3) = x – 1.

7. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia (4x2 – 5) : (x – 2).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính phép chia đa thức:

Thực hiện phép chia (4x^2 – 5) : (x – 2).  (ảnh 1)

Vậy \(\frac{{4{x^2} - 5}}{{x - 2}} = 4x + 8 + \frac{{11}}{{x - 2}}.\)

8. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép chia (4x3 – 7x + 2) : (2x2 – 3).

Xem đáp án

Ta thực hiện đặt tính phép chia đa thức:

Thực hiện phép chia (4x^3 – 7x + 2) : (2x^2 – 3).  (ảnh 1)

Vậy \(\frac{{4{x^3} - 7x + 2}}{{2{x^2} - 3}} = 2x + \frac{{ - x + 2}}{{2{x^2} - 3}}.\)

9. Tự luận
1 điểm

 

Tính chiều dài của một hình chữ nhật có diện tích bằng 4y2 + 4y – 3 (cm2) và chiều rộng bằng (2y – 1) (cm).

Xem đáp án

Diện tích của hình chữ nhật bằng tích của chiều dài với chiều rộng.

Do đó chiều dài của hình chữ nhật là thương của phép chia (4y2 + 4y – 3) : (2y – 1).

Ta thực hiện đặt tính phép chia đa thức:

Tính chiều dài của một hình chữ nhật có diện tích bằng 4y^2 + 4y – 3 (cm^2) và  (ảnh 1)

Khi đó: \(\frac{{4{y^2} + 4y - 3}}{{2y - 1}} = 2y + 3.\)

Vậy chiều dài của hình chữ nhật là 2y + 3 (cm).

10. Tự luận
1 điểm

Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng V = 3x3 + 8x2 – 45x – 50 (cm3), chiều dài bằng (x + 5) cm và chiều cao (x + 1) cm. Hãy tính chiều rộng của hình hộp chữ nhật.

Xem đáp án

Gọi a (cm, a > 0) là chiều rộng của hình hộp chữ nhật.

Khi đó thể tích của hình hộp chữ nhật là:

V = (x + 5) . (x + 1) . a

    = (x2 + x + 5x + 5) . a

    = (x2 + 6x + 5) . a (cm3)

Mà theo bài hình hộp chữ nhật có thể tích V = 3x3 + 8x2 – 45x – 50 (cm3) nên ta có:

(x2 + 6x + 5) . a = 3x3 + 8x2 – 45x – 50

Suy ra: \[a = \frac{{3{x^3} + 8{x^2} - 45x - 50}}{{{x^2} + 6x + 5}}.\]

Ta thực hiện đặt tính phép chia đa thức:

Cho hình hộp chữ nhật có thể tích bằng V = 3x3 + 8x2 – 45x – 50 (cm3), chiều dài  (ảnh 1)

Khi đó \[a = \frac{{3{x^3} + 8{x^2} - 45x - 50}}{{{x^2} + 6x + 5}} = 3x - 10.\]

Vậy chiều rộng của hình hộp chữ nhật là 3x – 10 (cm).