Giải SBT Toán 7 Bài 3. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến có đáp án
10 câu hỏi
Cho hai đa thức: P(x) = –4x4 – 3x2 + 7 và Q(x) = 2x4 – 5x2 + 8x – 1. Hãy tính P(x) + Q(x) và P(x) – Q(x).
Ta có:
• P(x) + Q(x)
= (–4x4 – 3x2 + 7) + (2x4 – 5x2 + 8x – 1)
= –4x4 – 3x2 + 7 + 2x4 – 5x2 + 8x – 1
= (–4x4 + 2x4) + (– 3x2 – 5x2) + 8x + (7 – 1)
= –2x4 – 8x2 + 8x + 6.
• P(x) – Q(x)
= (–4x4 – 3x2 + 7) – (2x4 – 5x2 + 8x – 1)
= –4x4 – 3x2 + 7 – 2x4 + 5x2 – 8x + 1
= (–4x4 – 2x4) + (– 3x2 + 5x2) – 8x + (7 + 1)
= –6x4 + 2x2 – 8x + 8.
Vậy P(x) + Q(x) = –2x4 – 8x2 + 8x + 6 và P(x) – Q(x) = –6x4 + 2x2 – 8x + 8.
Cho đa thức A(t) = 2t4 – 8t3 + 9t + 3.
Tìm đa thức B(t) sao cho B(t) – A(t) = –4t3 + 3t2 + 8t.
Ta có B(t) – A(t) = –4t3 + 3t2 + 8t
Suy ra B(t) = A(t) + (–4t3 + 3t2 + 8t)
Do đó B(t) = (2t4 – 8t3 + 9t + 3) + (–4t3 + 3t2 + 8t)
= 2t4 – 8t3 + 9t + 3 – 4t3 + 3t2 + 8t
= 2t4 + (– 8t3 – 4t3) + 3t2 + (9t + 8t) + 3
= 2t4 – 12t3 + 3t2 + 17t + 3
Vậy B(t) = 2t4 – 12t3 + 3t2 + 17t + 3.
Cho đa thức M(x) = 4x3 – 7x2 + 2x – 9.
Tìm đa thức N(x) sao cho M(x) + N(x) = 2x3 – 6x.
Ta có M(x) + N(x) = 2x3 – 6x
Suy ra N(x) = 2x3 – 6x – M(x)
Do đó N(x) = 2x3 – 6x – (4x3 – 7x2 + 2x – 9)
= 2x3 – 6x – 4x3 + 7x2 – 2x + 9
= (2x3 – 4x3) + 7x2 + (– 6x – 2x) + 9
= –2x3 + 7x2 – 8x + 9.
Vậy N(x) = –2x3 + 7x2 – 8x + 9.
Cho ba đa thức P(x) = 3x4 – 2x2 + 8x – 10; Q(x) = 4x3 – 6x2 + 7x – 1 và R(x) = –3x4 + 5x2 – 8x – 5. Tính P(x) + Q(x) + R(x) và P(x) – Q(x) – R(x).
Ta có:
• P(x) + Q(x) + R(x)
= (3x4 – 2x2 + 8x – 10) + (4x3 – 6x2 + 7x – 1) + (–3x4 + 5x2 – 8x – 5)
= 3x4 – 2x2 + 8x – 10 + 4x3 – 6x2 + 7x – 1 – 3x4 + 5x2 – 8x – 5
= (3x4 – 3x4) + 4x3 + (– 2x2 – 6x2 + 5x2) + (8x + 7x – 8x) + (– 10 – 1 – 5)
= 4x3 – 3x2 + 7x – 16.
• P(x) – Q(x) – R(x)
= (3x4 – 2x2 + 8x – 10) – (4x3 – 6x2 + 7x – 1) – (–3x4 + 5x2 – 8x – 5)
= 3x4 – 2x2 + 8x – 10 – 4x3 + 6x2 – 7x + 1 + 3x4 – 5x2 + 8x + 5
= (3x4 + 3x4) – 4x3 + (– 2x2 + 6x2 – 5x2) + (8x – 7x + 8x) + (– 10 + 1 + 5)
= 6x4 – 4x3 – x2 + 9x – 4.
Vậy P(x) + Q(x) + R(x) = 4x3 – 3x2 + 7x – 16;
P(x) – Q(x) – R(x) = 6x4 – 4x3 – x2 + 9x – 4.
Cho đa thức P(x) = –3x2 + 7x – 5. Hãy viết P(x) thành tổng của hai đa thức bậc bốn.
Ta có:
P(x) = –3x2 + 7x – 5
= –3x2 + 7x – 5 + x4 – x4
= (x4 – 3x2) + (– x4 + 7x – 5)
= M(x) + N(x)
Vậy với M(x) = x4 – 3x2 và N(x) = – x4 + 7x – 5 thì P(x) được viết thành tổng của hai đa thức bậc bốn.
Nhận xét: Bài này có nhiều cách trả lời.
Viết biểu thức biểu thị chu vi của hình thang cân trong Hình 1.

Chu vi hình thang cân trong Hình 1 là:
(7x + 1) + (3x + 4) + (13x – 2) + (3x + 4)
= 7x + 1 + 3x + 4 + 13x – 2 + 3x + 4
= (7x + 3x + 13x + 3x) + (1 + 4 – 2 + 4)
= 26x + 7.
Vậy chu vi của hình thang cân trong Hình 1 là 26x + 7.
Cho tam giác (xem Hình 2) có chu vi bằng 12t – 6. Hãy tìm cạnh chưa biết của tam giác đó.

Gọi biểu thức biểu thị độ dài cạnh chưa biết của tam giác trong Hình 2 là A(t).
Khi đó chu vi của tam giác trong Hình 2 là:
(2t + 5) + (5t – 6) + A(t)
= (2t + 5t) + (5 – 6) + A(t)
= 7t – 1 + A(t).
Mà theo bài tam giác có chu vi bằng 12t – 6 nên ta có:
7t – 1 + A(t) = 12t – 6.
Suy ra A(t) = 12t – 6 – (7t – 1)
= 12t – 6 – 7t + 1
= (12t – 7t) + (– 6 + 1)
= 5t – 5.
Vậy độ dài cạnh cần tìm là A(t) = 5t – 5.
Hãy viết biểu thức biểu thị diện tích của phần được tô đậm trong Hình 3.

Diện tích của hình chữ nhật có độ dài cạnh 2x và 3x là:
2x . 3x = 6x2 (đơn vị diện tích).
Diện tích của hình vuông cạnh x là: x2 (đơn vị diện tích).
Diện tích của phần được tô đậm trong Hình 3 là:
6x2 – x2 = 5x2 (đơn vị diện tích).
Vậy biểu thức biểu thị diện tích của phần được tô đậm trong Hình 3 là 5x2.
Số lượng xe du lịch được bán ra tại một nước từ năm 1983 tới năm 1996 được mô tả theo công thức C = –0,016t4 + 0,49t3 – 4,8t2 + 14t + 70 (tính bằng đơn vị nghìn chiếc), trong khi đó số xe tải thì tính theo T = –0,01t4 + 0,31t3 – 3t2 + 11t + 23, với t là số năm tính từ 1983. Viết biểu thức biểu thị số xe (cả xe du lịch và xe tải) được bán ra trong khoảng thời gian nêu trên. Tính số xe được bán ra vào năm 1990 (ứng với t = 7).
Tổng số xe được bán ra biểu thị bởi:
C + T
= (–0,016t4 + 0,49t3 – 4,8t2 + 14t + 70) + (–0,01t4 + 0,31t3 – 3t2 + 11t + 23)
= –0,016t4 + 0,49t3 – 4,8t2 + 14t + 70 – 0,01t4 + 0,31t3 – 3t2 + 11t + 23
= (–0,016t4 – 0,01t4) + (0,49t3 + 0,31t3) + (–4,8t2 – 3t2) + (14t + 11t) + (70 + 23)
= – 0,026t4 + 0,8t3 – 7,8t2 + 25t + 93
Khi t = 7 thay vào biểu thức C + T ở trên ta có:
C + T = – 0,026 . 74 + 0,8 . 73 – 7,8 . 72 + 25 . 7 + 93
= –0,026 . 2 401 + 0,8 . 343 – 7,8 . 49 + 175 + 93
= –62,426 + 274,4 – 382,2 + 175 + 93
= 97,774 (nghìn chiếc) = 97 774 chiếc.
Vậy số xe bán ra vào năm 1990 là 97 774 chiếc.
Dân số nước Mỹ từ năm 1980 tới 1996 được tính theo công thức:
P = –0,8t4 + 27t3 – 262t2 + 3 010t + 227 000.
Và số người từ 85 tuổi trở lên thì tính theo công thức:
S = 0,02t4 – 0,7t3 + 6,4t2 + 213t + 7 740.
Trong đó P, S tính theo đơn vị nghìn người, t là số năm tính từ 1980.
Viết biểu thức biểu thị số người Mỹ dưới 85 tuổi và tính số người đó vào năm 1995 (ứng với t = 15).
Số người Mỹ dưới 85 tuổi được biểu thị bởi:
P – S
= (–0,8t4 + 27t3 – 262t2 + 3 010t + 227 000) – (0,02t4 – 0,7t3 + 6,4t2 + 213t + 7 740)
= –0,8t4 + 27t3 – 262t2 + 3 010t + 227 000 – 0,02t4 + 0,7t3 – 6,4t2 – 213t – 7 740
= (–0,8t4 – 0,02t4) + (27t3 + 0,7t3) + (– 262t2 – 6,4t2) + (3 010t – 213t) + (227 000 – 7 740)
= –0,82t4 + 27,7t3 – 268,4t2 + 2 797t + 219 260.
Khi t = 15 ta có:
P – S = –0,82 . 154 + 27,7 . 153 – 268,4 . 152 + 2 797 . 15 + 219 260.
= –0,82 . 50 625 + 27,7 . 3 375 – 268,4 . 225 + 41 955 + 219 260.
= –41 512,5 + 93 487,5 – 60 390 + 41 955 + 219 260.
= 252 800 (nghìn người) = 252 800 000 (người).
Vậy vào năm 1995, số người Mỹ dưới 85 tuổi là vào khoảng 252 800 000 người.
