Giải SBT Toán 7 Bài 28. Phép chia đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 28. Phép chia đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 774 lượt thi
15 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên n sao cho đa thức 1,2x5 − 3x4 + 3,7x2 chia hết cho xn.

Xem đáp án

Đa thức đã cho chia hết cho xn nếu từng hạng tử của nó chia hết cho xn, nói riêng là 3,7x2 chia hết cho xn. Điều này xảy ra khi n 2.

Mà n là số tự nhiên nên n {0; 1; 2}.

Vậy n {0; 1; 2} thỏa mãn yêu cầu bài toán.

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia sau:

a) (−4x5 + 3x3 − 2x2) : (−2x2);

Xem đáp án

a) (−4x5 + 3x3 − 2x2) : (−2x2)

= (−4x5) : (−2x2) + (3x3) : (−2x2)+ (−2x2) : (−2x2)

= 2x3 − 1,5x + 1

3. Tự luận
1 điểm

b) (0,5x3 − 1,5x2 + x) : 0,5x;

Xem đáp án

b) (0,5x3 − 1,5x2 + x) : 0,5x

= 0,5x3 : 0,5x + (−1,5x2) : 0,5x + x : 0,5x

= x2 − 3x + 2

4. Tự luận
1 điểm

c) (x3 + 2x2 − 3x + 1) : 13x2.

Xem đáp án

c) (x3 + 2x2 − 3x + 1) : 13x2

Ta có thể viết : x3 + 2x2 − 3x + 1 = (3x + 6)13x2 + (−3x + 1)

Do đa thức – 3x + 1 có bậc là 1, nhỏ hơn bậc 2 của đa thức chia nên đẳng thức này chứng tỏ 3x + 6 là thương và – 3x + 1 là dư trong phép chia đã cho.

5. Tự luận
1 điểm

Đặt tính và làm phép chia sau:

a. (x3 − 4x2 − x + 12) : (x − 3)

Xem đáp án

a) (x3 − 4x2 − x + 12) : (x − 3)

x3−4x2−x+12¯x3−3x2−x2−x+12¯−x2+3x−4x+12¯−4x+120x−3x2−x−4

Vậy kết quả của phép chia(x3 − 4x2 − x + 12) : (x − 3) bằng x2 − x − 4.

6. Tự luận
1 điểm

b. (2x4 − 3x3 + 3x2 + 6x − 14) : (x2 − 2)

Xem đáp án

b) (2x4 − 3x3 + 3x2 + 6x − 14) : (x2 − 2)

2x4−3x3+3x2+6x−14¯2x4−4x2−3x3+7x2+6x−14¯−3x3+6x7x2−14¯7x2−140x2−22x2−3x+7

Vậy kết quả phép chia(2x4 − 3x3 + 3x2 + 6x − 14) : (x2 − 2) bằng 2x2 −3x + 7

7. Tự luận
1 điểm

Khi làm phép chia (6x3 − 7x2 − x + 2) : (2x + 1) , bạn Quỳnh cho kết quả đa thức dư là 4x + 2.

a) Không làm phép chia, hãy cho biết bạn Quỳnh đúng hay sai, tại sao?

Xem đáp án

a) Quỳnh sai. Vì bậc của đa thức dư, nếu khác 0, phải nhỏ hơn bậc của đa thức chia.

8. Tự luận
1 điểm

b) Tìm thương và dư trong phép chia đó.

Xem đáp án

b) (6x3 − 7x2 − x + 2) : (2x + 1)

6x3−7x2−x+2¯6x3+3x2−10x2−x+2¯−10x2−5x4x+2¯4x+202x+13x2−5x+2

Vậy thương của phép chia (6x3 − 7x2 − x + 2) : (2x + 1) bằng 3x2 − 5x + 2 dư 0.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức A = 3x4 + x3 + 6x −5 và B = x2 + 1. Tìm thương Q và dư R trong phép chia A cho B rồi kiểm nghiệm lại rằng A = BQ + R.

Xem đáp án

Thực hiện phép chia (3x4 + x3 + 6x −5) : (x2 + 1)

3x4+x3+6x−5¯3x4+3x2x3−3x2+6x−5¯x3+x−3x2+5x−5¯−3x2−35x−2x2+13x2+x−3

Vậy phép chia (3x4 + x3 + 6x −5) : (x2 + 1) có thương Q = 3x2 + x − 3 và dư R = 5x − 2

Kiểm nghiệm BQ + R = (x2 + 1)(3x2 + x − 3) + 5x − 2

= x2( 3x2 + x − 3) + 1. (3x2 + x − 3) + 5x − 2

= 3x4 + x3 − 3x2 + 3x2 + x − 3 + 5x − 2

= 3x4 + x3 + (−3x2 + 3x2) + (x + 5x) + (−3 − 2)

= 3x4 + x3 + 6x −5 = A

Vậy A = BQ + R là một đẳng thức đúng.

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép chia sau:

a) (2x4 + x3 − 3x2 + 5x − 2) : (x2 − x + 1)

Xem đáp án

a)(2x4 + x3 − 3x2 + 5x − 2) : (x2 − x + 1)

2x4+x3−3x2+5x−2¯2x4−2x3+2x23x3−5x2+5x−2¯3x3−3x2+3x−2x2+2x−2¯−2x2+2x−20x2−x+12x2+3x−2

Vậy phép chia(2x4 + x3 − 3x2 + 5x − 2) : (x2 − x + 1) có thương là 2x2 + 3x − 2.

11. Tự luận
1 điểm

b) (x4 − x3 − x2 + 3x) : (x2 − 2x +3)

Xem đáp án

b) (x4 − x3 − x2 + 3x) : (x2 − 2x +3)

x4−x3−x2+3x¯x4−2x3+3x2x3−4x2+3x¯x3−2x2+3x−2x2¯−2x2+4x−6−4x+6x2−2x+3x2+x−2

Vậy phép chia(x4 − x3 − x2 + 3x) : (x2 − 2x +3) có thương là x2 + x − 2 và dư −4x + 6.

12. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức A(x) = 3x4 + 11x3 − 5x2 − 19x − 5 . Tìm đa thức H(x) sao cho:

A(x) = (3x2 + 2x − 5).H(x)

Xem đáp án

Ta có A(x) = (3x2 + 2x − 5).H(x)

H(x) = A(x) : (3x2 + 2x − 5) = (3x4 + 11x3 − 5x2 − 19x − 5) : (3x2 + 2x − 5)

3x4+11x3−5x2−19x+10¯3x4+2x3−5x29x3−19x+10¯9x3+6x2−15x−6x2−4x+10¯−6x2−4x+1003x2+2x−5x2+3x−2

Vậy H(x) = x2 + 3x − 2.

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số m sao cho đa thức P(x) = 2x3 – 3x2 + x + m chia hết cho đa thức x + 2.

Xem đáp án

Thực hiện phép chia P(x) : (x + 2)

2x3−3x2+x+m¯2x3+4x2−7x2+x+m¯−7x2−14x15x+m¯15x+30m−30x+22x2−7x+15

Để phép chia này là phép chia hết thì m − 30 = 0.

Vậy m = 30.

14. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức P(x). Chứng minh rằng:

a) Nếu P(x) chia hết cho x – a thì a là một nghiệm của đa thức P(x).

Xem đáp án

a) Giả sử P(x) chia hết cho x – a. Gọi Q(x) là đa thức thương, ta có:

P(x) = (x − a)Q(x) (1)

Từ đẳng thức (1), ta có P(a) = (a − a)Q(a) = 0.

Vậy a là một nghiệm của P(x).

15. Tự luận
1 điểm

b) Nếu x = a là một nghiệm của đa thức P(x) thì P(x) chia hết cho x – a.

Xem đáp án

b) Ngược lại, cho a là một nghiệm của P(x). Giả sử chia P(x) cho x – a, ta được thương là Q(x) và dư là R(x), nghĩa là ta có:

P(x) = (x – a)Q(x) + R(x) (2)

Trong đó hoặc R(x) = 0, hoặc nếu R(x) ≠ 0 thì R(x) phải có bậc nhỏ hơn bậc của đa thức x – a, tức là nhỏ hơn 1.

Sau đây, ta sẽ chứng tỏ rằng chỉ có thể xảy ra R(x) = 0.

Thật vậy, nếu R(x) ≠ 0 thì do bậc của R(x) nhỏ hơn 1 nên R(x) có bậc 0. Nói cách khác, R(x) là một số khác 0 nào đó. Nhưng điều đó là vô lí vì khi đó đẳng thức (2) không thể xảy ra, chẳng hạn khi x = a thì vế trái bằng 0 trong khi vế phải khác 0.

Vậy chỉ có thể xảy ra R(x) = 0, nghĩa là P(x) chia hết cho x – a.