Giải SBT Toán 7 Bài 26. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 26. Phép cộng và phép trừ đa thức một biến có đáp án

A
Admin
ToánLớp 770 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai đa thức A(x) = x4 − 5x3 + x2 + 5x −13và B(x) = x4 − 2x3 + x2 − 5x − 23.

Hãy tính A(x) + B(x) và A(x) − B(x).

Xem đáp án

Ta có A(x) + B(x)

=x4−5x3+ x2+ 5x−13+ x4− 2x3+ x2− 5x −23

= x4 − 5x3 + x2 + 5x −13+ x4 − 2x3 + x2 − 5x − 23

= (x4 + x4) + (−5x3 − 2x3) + (x2 + x2) + (5x − 5x) +−13−23

= 2x4 − 7x3 + 2x2 − 1.

Ta có A(x) − B(x)

=x4−5x3+ x2+ 5x−13x4− 2x3+ x2− 5x −23

= x4 − 5x3 + x2 + 5x −13− x4 + 2x3 − x2 + 5x + 23

= (x4 − x4) +(−5x3 + 2x3)+ (x2 − x2)+ (5x + 5x) + − 13+23

= −3x3 + 10x + 13.

2. Tự luận
1 điểm

Cho đa thức H(x) = x4 − 3x3 − x +1 . Tìm đa thức P(x) và Q(x) sao cho:

a) H(x) + P(x) = x5 − 2x2 + 2

Xem đáp án

a)Ta có H(x) + P(x) = x5 − 2x2 + 2

Suy ra P(x) = (x5 − 2x2 + 2) − H(x)

= (x5 − 2x2 + 2) − (x4 − 3x3 − x +1)

= x5 − 2x2 + 2 − x4 + 3x3 + x − 1

= x5 − x4 + 3x3 − 2x2 + x + (2 − 1)

= x5 − x4 + 3x3 − 2x2 + x + 1

3. Tự luận
1 điểm

b. H(x) − Q(x) = −2x3

Xem đáp án

b) Ta có H(x) − Q(x) = −2x3

Suy ra Q(x) = H(x) + 2x3

= x4 − 3x3 − x + 1 + 2x3

= x4 − x3 − x + 1

4. Tự luận
1 điểm

Em hãy viết hai đa thức tùy ý A(x) và B(x). Sau đó tính C(x) = A(x) − B(x) và C’(x) = B(x) − A(x), rồi so sánh và nêu nhận xét về bậc, các hệ số của C(x) và C’(x).

Xem đáp án

Cho đa thức A(x) = x3 − 2x2 + 5x + 1 và B(x) = 3x3 − x − 5.

Ta có: C(x) = A(x) − B(x)

= (x3 − 2x2 + 5x + 1) − (3x3 − x − 5)

= x3 − 2x2 + 5x + 1 − 3x3 + x + 5

= (x3 − 3x3)  − 2x2 + (5x + x) + (1 + 5)

= − 2x3 − 2x2 + 6x + 6

Ta có C’(x) = B(x) − A(x)

= (3x3 − x − 5) − (x3 − 2x2 + 5x + 1)

= 3x3 − x − 5 − x3 + 2x2 − 5x − 1

= 3x3 − x3 + 2x2 + (−x − 5x) + (−5 − 1)

= 2x3 + 2x2 − 6x − 6

Từ hai kết quả trên, ta thấy các hệ số của hai hạng tử cùng bậc trong hai đa thức C(x) và C’(x) là hai số đối nhau.

5. Tự luận
1 điểm

Cho các đa thức:

A(x) = 2x3 − 2x2 + x − 4

B(x) = 3x3 − 2x + 3

C(x) = −x3 + 1

Hãy tính:

a) A(x) + B(x) + C(x);

Xem đáp án

Nhận xét rằng: A + B + C = A + (B + C) và A – B – C = A – (B + C).

Do đó để cho gọn, trước hết hãy tính B + C.

Ta có B(x) + C(x)

= (3x3 − 2x + 3) + (−x3 + 1)

= 3x3 − 2x + 3 − x3 + 1

= (3x3 − x3) − 2x + (3 + 1)

= 2x3 − 2x + 4.

a) Ta có A(x) + B(x) + C(x)

= (2x3 − 2x2 + x − 4) + (2x3 − 2x + 4)

= 2x3 − 2x2 + x − 4 + 2x3 − 2x + 4

= (2x3 + 2x3) − 2x2 + (x − 2x) + (−4 + 4)

= 4x3 − 2x2 − x

6. Tự luận
1 điểm

b) A(x) − B(x) − C(x).

Xem đáp án

b) Ta có A(x) − B(x) − C(x)

= A(x) − [B(x) + C(x)]

= (2x3 − 2x2 + x − 4) − (2x3 − 2x + 4)

= 2x3 − 2x2 + x − 4 − 2x3 + 2x − 4

= (2x3 − 2x3) − 2x2 + (x + 2x) + (−4 − 4)

= −2x2 + 3x − 8

7. Tự luận
1 điểm

Gọi S(x) là tổng của hai đa thức A(x) và B(x). Biết rằng x = a là một nghiệm của đa thức A(x). Chứng minh rằng:

a) Nếu x = a là một nghiệm của B(x) thì a cũng là một nghiệm của S(x);

Xem đáp án

Theo đề bài, ta có S(x) = A(x) + B(x) và A(a) = 0. Do đó S(a) = B(a)

a) Nếu a là nghiệm của B(x) thì B(a) = 0, suy ra S(a) = B(a) = 0.

Vậy a cũng là nghiệm của S(x).

8. Tự luận
1 điểm

b) Nếu a không là nghiệm của B(x) thì a cũng không là nghiệm của S(x).

Xem đáp án

b) Ngược lại, nếu a không là nghiệm của B(x) thì B(a) ≠ 0, suy ra S(a) = B(a) ≠ 0. Vậy a không là nghiệm của S(x).