Giải SBT Toán 7 Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 2. Đại lượng tỉ lệ thuận có đáp án

A
Admin
ToánLớp 775 lượt thi
19 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau. Biết rằng khi x = 3 thì y = 9.

Tìm hệ số tỉ lệ của x đối với y.

Xem đáp án

Gọi hệ số tỉ lệ của x đối với y là k (k ≠ 0).

Do x và y tỉ lệ thuận với nhau nên \(x = ky\)suy ra \(k = \frac{x}{y}.\)

Khi x = 3 và y = 9 ta có\(k = \frac{3}{9} = \frac{1}{3}.\)

Vậy hệ số tỉ lệ của x đối với y là  \(\frac{1}{3}\).

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai đại lượng x và y tỉ lệ thuận với nhau. Biết rằng khi x = 3 thì y = 9.

Tính giá trị của y khi x = –7.

Xem đáp án

Theo câu a ta có công thức\(x = \frac{1}{3}y\) suy ra y = 3x.

Khi x = -7, ta có y = 3.(-7) = -21.

Vậy y = -21.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai đại lượng a và b tỉ lệ thuận với nhau. Biết rằng khi a = 5 thì b = –10.

Tìm hệ số tỉ lệ của b đối với a và biểu diễn b theo a.

Xem đáp án

Gọi hệ số tỉ lệ của b đối với a là k (k ≠ 0).

Do hai đại lượng a và b tỉ lệ thuận với nhau nên ta có b = ka suy ra \(k = \frac{b}{a}.\)

Khi a = 5 và b = - 10 ta có\(k = \frac{{ - 10}}{5} = - 2.\)

Vậy hệ số tỉ lệ của b đối với a là – 2. Biểu diễn b theo a là b = – 2a.

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đại lượng a và b tỉ lệ thuận với nhau. Biết rằng khi a = 5 thì b = –10.

Tìm hệ số tỉ lệ của a đối với b và biểu diễn a theo b.

Xem đáp án

Do b tỉ lệ với a theo hệ số tỉ lệ là – 2 (theo câu a)

Nên a tỉ lệ với b theo hệ số tỉ lệ là \( - \frac{1}{2}.\)

Vậy hệ số tỉ lệ của a đối với b là \( - \frac{1}{2}.\) Biểu diễn a theo b là \(a = - \frac{1}{2}b\).

5. Tự luận
1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Hãy tính các giá trị còn thiếu trong bảng sau rồi viết công thức tính y theo x.

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Hãy tính các giá trị còn (ảnh 1)

Xem đáp án

Do x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên ta có:

\(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\)

Với x1 = –3 và y1 = 9 ta có \(\frac{{ - 3}}{9} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\) hay \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\)

Khi đó:

• x2 = -2 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 2}}{{{y_2}}}\) nên y2 = \(\frac{{3.\left( { - 2} \right)}}{{ - 1}}\) = 6;

• x3 = -1 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 1}}{{{y_3}}}\) nên y3 = 3;

• x4 = 1 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{1}{{{y_4}}}\) nên y4 = \(\frac{{3.1}}{{ - 1}}\) = -3;

• x5 = 2 thì \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{2}{{{y_5}}}\) nên y5 = \(\frac{{3.2}}{{ - 1}}\) = -6.

Vậy ta điền các giá trị còn thiếu trong bảng như sau:

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau. Hãy tính các giá trị còn (ảnh 2)

Ta có \(\frac{{{x_1}}}{{{y_1}}} = \frac{{{x_2}}}{{{y_2}}} = \frac{{{x_3}}}{{{y_3}}} = ...\frac{{ - 1}}{3}\) suy ra ta có công thức tính y theo x là y = –3x.

Vậy công thức tính y theo x là y = –3x.

6. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng P và V tỉ lệ thuận với nhau:

Cho biết hai đại lượng P và V tỉ lệ thuận với nhau: Tính các giá trị còn thiếu trong bảng trên. (ảnh 1)

Tính các giá trị còn thiếu trong bảng trên.

Xem đáp án

Do V và P là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên ta có:

\(\frac{{{V_1}}}{{{P_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{P_3}}} = ...\)

Với V1 = 1 và P1 = 8,9 ta có \(\frac{1}{{8,9}} = \frac{{{V_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{P_3}}} = ...\)

Khi đó:

• V2 = 2 thì \(\frac{2}{{{P_2}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P2 = 8,9 . 2 = 17,8;

• V3 = 3 thì \(\frac{3}{{{P_3}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P3 = 8,9 . 3 = 26,7;

• V4 = 4 thì \(\frac{4}{{{P_4}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P4 = 8,9 . 4 = 35,6;

• V5 = 5 thì \(\frac{5}{{{P_5}}} = \frac{1}{{8,9}}\) nên P5 = 8,9 . 5 = 44,5.

Vậy ta điền các giá trị còn thiếu trong bảng như sau:

Cho biết hai đại lượng P và V tỉ lệ thuận với nhau: Tính các giá trị còn thiếu trong bảng trên. (ảnh 2)

7. Tự luận
1 điểm

Cho biết hai đại lượng P và V tỉ lệ thuận với nhau:

Cho biết hai đại lượng P và V tỉ lệ thuận với nhau: Viết công thức tính P theo V. (ảnh 1)

Viết công thức tính P theo V.

Xem đáp án

Ta có \(\frac{{{V_1}}}{{{P_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{P_2}}} = \frac{{{V_3}}}{{{P_3}}} = ... = \frac{1}{{8,9}}\) (theo câu a)

Suy ra \(\frac{V}{P} = \frac{1}{{8,9}}\) hay P = 8,9V.

Vậy công thức tính P theo V là P = 8,9V.

8. Tự luận
1 điểm

Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ q.

Hãy tính x theo y, tính y theo z.

Xem đáp án

Do x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k nên ta có x = ky;

Do y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ q nên ta có y = qz.

Vậy x = ky và y = qz.

9. Tự luận
1 điểm

Cho biết x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ k và y tỉ lệ thuận với z theo hệ số tỉ lệ q.

Hãy tính x theo z.

Xem đáp án

Thay y = qz vào x = ky ta được: x = kqz.

Vậy x = kqz.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận với nhau hay không.

Trong các trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho u 3 4 5 6 (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi u = 3 và v = -1,2 thì \(\frac{u}{v} = \frac{3}{{ - 1,2}} = \frac{{30}}{{ - 12}} = \frac{{ - 5}}{2} = - 2,5.\)

Khi u = 4 và v = -1,6 thì \(\frac{u}{v} = \frac{4}{{ - 1,6}} = \frac{{40}}{{ - 16}} = \frac{{ - 5}}{2} = - 2,5.\)

Khi u = 5 và v = -2 thì \(\frac{u}{v} = \frac{{ - 5}}{2} = - 2,5.\)

Khi u = 6 và v = -2,4 thì \(\frac{u}{v} = \frac{6}{{ - 2,4}} = \frac{{60}}{{ - 24}} = \frac{{ - 5}}{2} = - 2,5.\)

Khi đó ta có: \[\frac{u}{v} = \frac{3}{{ - 1,2}} = \frac{4}{{ - 1,6}} = \frac{5}{{ - 2}} = \frac{6}{{ - 2,4}} = - 2,5.\]

Vậy u tỉ lệ thuận với v theo hệ số tỉ lệ –2,5.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận với nhau hay không.

Trong các trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho có tỉ lệ m -1 0 1 2 3 (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi m = -1 và n = 3 thì \(\frac{m}{n} = \frac{{ - 1}}{3}.\)

Khi m = 3 và n = -8 thì \(\frac{m}{n} = \frac{3}{{ - 8}} = \frac{{ - 3}}{8}.\)

Ta có \(\frac{{ - 1}}{3} = \frac{{ - 8}}{{24}} \ne \frac{{ - 3}}{8} = \frac{{ - 9}}{{24}}\)

Vậy hai đại lượng m và n không tỉ lệ thuận với nhau.

12. Tự luận
1 điểm

Trong trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận với nhau hay không

Trong trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho x -4 -3 -2 1 2 (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi x = -4 và y = 8 thì \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 4}}{8} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5.\)

Khi x = -3 và y = 6 thì \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 3}}{6} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5.\)

Khi x = -2 và y = 4 thì \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 2}}{4} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5.\)

Khi x = 1 và y = -2 thì \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5.\)

Khi x = 2 và y = -4 thì \(\frac{x}{y} = \frac{2}{{ - 4}} = \frac{{ - 1}}{2} = - 0,5.\)

Khi đó ta có: \(\frac{x}{y} = \frac{{ - 4}}{8} = \frac{{ - 3}}{6} = \frac{{ - 2}}{4} = \frac{1}{{ - 2}} = \frac{2}{{ - 4}} = - 0,5.\)

Vậy x tỉ lệ thuận với y theo hệ số tỉ lệ –0,5.

13. Tự luận
1 điểm

Trong trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho có tỉ lệ thuận với nhau hay không

Trong trường hợp sau, hãy kiểm tra xem hai đại lượng đã cho z 1 2 3 4 5 (ảnh 1)

Xem đáp án

Khi z = 1 và t = 2 thì \(\frac{z}{t} = \frac{1}{2}.\)

Khi z = 5 và t = 15 thì \(\frac{z}{t} = \frac{5}{{15}} = \frac{{5:5}}{{15:5}} = \frac{1}{3}.\)

Ta có \(\frac{1}{2} = \frac{3}{6} \ne \frac{1}{3} = \frac{2}{6}\)

Vậy z và t không tỉ lệ thuận với nhau.

14. Tự luận
1 điểm

Cúc và Trúc cùng nhau nuôi thỏ, Cúc nuôi 5 con, Trúc nuôi 4 con. Hai bạn bán được tổng cộng 1,8 triệu đồng. Tính số tiền mỗi bạn nhận được nếu chia tỉ lệ theo số thỏ mỗi bạn đã nuôi.

Xem đáp án

Gọi số tiền bạn Cúc nhận được là x (triệu đồng), bạn Trúc nhận được là y (triệu đồng).

Do hai bạn bán được tổng cộng 1,8 triệu đồng nên x + y = 1,8.

Vì số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ theo số thỏ mỗi bạn đã nuôi nên \(\frac{x}{5} = \frac{y}{4}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{4} = \frac{{x + y}}{{5 + 4}} = \frac{{1,8}}{9} = 0,2.\)

Khi đó:

\(\frac{x}{5} = 0,2\) nên x = 0,2 . 5 = 1;

\(\frac{y}{4} = 0,2\) nên y = 0,2 . 4 = 0,8.

Vậy bạn Cúc nhận được 1 triệu đồng, bạn Trúc nhận được 0,8 triệu đồng.

15. Tự luận
1 điểm

Hai lớp 7A và 7B quyên góp được một số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, biết số học sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36. Lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách. Hỏi mỗi lớp quyên góp được bao nhiêu quyển sách?

Xem đáp án

Gọi số sách lớp 7A quyên góp là x (quyển), số sách lớp 7B quyên góp là y (quyển).

Hai lớp 7A và 7B quyên góp được số sách tỉ lệ thuận với số học sinh của lớp, mà số học sinh của hai lớp lần lượt là 32 và 36 nên ta có \(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}}.\)

Do lớp 7A quyên góp được ít hơn lớp 7B 8 quyển sách nên y - x = 8.

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{{32}} = \frac{y}{{36}} = \frac{{y - x}}{{36 - 32}} = \frac{8}{4} = 2.\)

Khi đó:

\(\frac{x}{{32}} = 2\) nên x = 2 . 32 = 64;

\(\frac{y}{{36}} = 2\) nên y = 2 . 36 = 72.

Vậy lớp 7A quyên góp được 64 quyển sách, lớp 7B quyên góp được 72 quyển sách.

16. Tự luận
1 điểm

Một tam giác có ba cạnh tỉ lệ với 5; 12; 13 và có chu vi là 120 cm. Tính độ dài các cạnh của tam giác đó.

Xem đáp án

Gọi x, y, z (cm) lần lượt là độ dài 3 cạnh của một tam giác.

Do chu vi tam giác là 120 cm nên x + y + z = 120.

Do tam giác có ba cạnh tỉ lệ với 5; 12; 13 nên \(\frac{x}{5} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{13}}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{5} = \frac{y}{{12}} = \frac{z}{{13}} = \frac{{x + y + z}}{{5 + 12 + 13}} = \frac{{120}}{{30}} = 4.\)

Khi đó:

\(\frac{x}{5} = 4\) nên x = 4 . 5 = 20;

\(\frac{y}{{12}} = 4\) nên y = 4 . 12 = 48;

\(\frac{z}{{13}} = 4\) nên y = 4 . 13 = 52.

Vậy độ dài 3 cạnh của tam giác là: 20 cm, 48 cm, 52 cm.

17. Tự luận
1 điểm

Tùng, Huy và Minh cùng trồng hoa cúc trong chậu để chuẩn bị bán tết. Tùng trồng được 6 chậu hoa, Huy trồng được 4 chậu hoa và Minh trồng được 5 chậu hoa. Bác Tư giúp các bạn bán hết số chậu hoa được tổng cộng 1,5 triệu đồng. Ba bạn quyết định chia tiền tỉ lệ với số chậu hoa trồng được. Hỏi mỗi bạn được chia bao nhiêu tiền?

Xem đáp án

Gọi số tiền bạn Tùng, Huy, Minh lần lượt nhận được là x, y, z (triệu đồng).

Do tổng số tiền 3 bạn nhận được khi bán hết chậu hoa là 1,5 triệu đồng nên ta có:

x + y + z = 1,5.

Do số tiền mỗi bạn nhận được tỉ lệ với số chậu hoa trồng được nên ta có: \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5}.\)

Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{5} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 5}} = \frac{{1,5}}{{15}} = 0,1.\)

Khi đó:

\(\frac{x}{6} = 0,1\) nên x = 0,1 . 6 = 0,6 (triệu đồng) = 600 nghìn đồng;

\(\frac{y}{4} = 0,1\) nên y = 0,1 . 4 = 0,4 (triệu đồng) = 400 nghìn đồng;

\(\frac{z}{5} = 0,1\) nên y = 0,1 . 5 = 0,5 (triệu đồng) = 500 nghìn đồng.

Vậy số tiền mỗi bạn nhận được là: bạn Tùng 600 nghìn đồng, bạn Huy 400 nghìn đồng, bạn Minh 500 nghìn đồng.

18. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi lít nước tương có khối lượng 1,2 kg.

Giả sử x lít nước tương có khối lượng y kg. Hãy viết công thức tính y theo x.

Xem đáp án

Vì 1 lít nước có khối lượng 1,2 kg nên x lít nước có khối lượng 1,2x kg.

Khi đó: y = 1,2x.

Vậy công thức tính y theo x là y = 1,2x.

19. Tự luận
1 điểm

Cho biết mỗi lít nước tương có khối lượng 1,2 kg.

Tính thể tích của 800 g nước tương.

Xem đáp án

Đổi: 800 g = 0,8 kg.

Do y = 1,2x nên \(x = \frac{y}{{1,2}}\).

Do có 0,8g nước nên \(x = \frac{{0,8}}{{1,2}} = \frac{8}{{12}} = \frac{2}{3} \approx 0,67.\)

Vậy thể tích của 800 g nước tương là khoảng 0,67 lít.