Giải SBT Toán 7 Bài 16. Định lí và chứng minh định lí có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 7 Bài 16. Định lí và chứng minh định lí có đáp án

A
Admin
ToánLớp 781 lượt thi
7 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Ta gọi hai góc có tổng bằng 180° là hai góc bù nhau. Hãy viết giả thiết, kết luận bằng kí hiệu và chứng minh định lí: “Hai góc cùng bù một góc thứ ba thì hai góc đó bằng nhau”.

Xem đáp án

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

A^ bù với C^

B^ bù với C^

KL

A^=B^.

Chứng minh định lí:

Theo GT ta có:

• A^ bù với C^ nên A^+C^=180°

Suy ra A^=180°−C^        (1)

• B^ bù với C^ nên B^+C^=180°

Suy ra B^=180°−C^         (2)

Từ (1) và (2) suy ra A^=B^.

Vậy A^=B^.

2. Tự luận
1 điểm

Cho định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.

a) Hãy vẽ hình minh hoạ, phát biểu giả thiết của định lí trên.

Xem đáp án

a) Hình vẽ minh họa:

Cho định lí “Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau”.  a) Hãy vẽ hình minh hoạ (ảnh 1)

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

O^1 và O^2 là hai góc đối đỉnh

KL

O^1=O^2.

3. Tự luận
1 điểm

b) Hãy chứng minh định lí đó.

Xem đáp án

b) Chứng minh định lí:

Ta có:

• O^1 và O^3 là hai góc kề bù nên

O^1+O^3=180°

Suy ra O^1=180°−O^3      (1)

• O^2 và O^3 là hai góc kề bù nên

O^2+O^3=180°

Suy ra O^2=180°−O^3      (2)

Từ (1) và (2) suy ra O^1=O^2.

Vậy O^1=O^2.

4. Tự luận
1 điểm

Chứng minh định lí: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”.

Xem đáp án

Hình vẽ minh họa:

Chứng minh định lí: “Góc tạo bởi hai tia phân giác của hai góc kề bù là một góc vuông”. (ảnh 1)

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

xOy^ và yOz^ là hai góc kề bù,

Tia Om là tia phân giác của xOy^

Tia On là tia phân giác của yOz^

KL

mOn^=90°.

Chứng minh định lí:

Vì tia Om là tia phân giác của xOy^ nên ta có:

xOm^=mOy^=12xOy^      (1)

Vì tia On là tia phân giác của zOy^ nên ta có:

yOn^=nOz^=12yOz^         (2)

Từ (1) và (2) ta có:

mOy^+yOn^=12xOy^+12yOz^=12xOy^+yOz^

Mà xOy^ và yOz^ là hai góc kề bù nên:

xOy^+yOz^=180°

Do đó mOy^+yOn^=12.180°=90°

Hay mOn^=90°.

Vậy mOn^=90°.

5. Tự luận
1 điểm

Chứng minh định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba thì chúng song song với nhau”.

Xem đáp án

Hình vẽ minh họa:

Chứng minh định lí: “Hai đường thẳng phân biệt cùng vuông góc với một đường thẳng thứ ba (ảnh 1)

Viết giả thiết và kết luận bằng kí hiệu:

GT

a ≠ b, a c, b c.

KL

a // b.

Chứng minh định lí:

Vì a c (GT) nên A^1=90°

Vì b c (GT) nên B^1=90°

Do đó A^1=B^1=90°

Mà hai góc A^1 và B^1 ở vị trí đồng vị

Suy ra a // b.

Vậy a // b.

6. Tự luận
1 điểm

Hãy phát biểu phần kết luận còn thiếu của các định lí sau:

a) Hai góc cùng phụ một góc thứ ba thì .?.

Xem đáp án

a) Hai góc cùng phụ một góc thứ ba thì bằng nhau.

7. Tự luận
1 điểm

b) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì .?.

Xem đáp án

b) Nếu hai đường thẳng phân biệt cùng song song với một đường thẳng thứ ba thì hai đường thẳng đó song song với nhau.