Giải SBT Toán 7 Bài 13. Hai tam giác bằng nhau. Trường hợp bằng nhau thứ nhất của tam giác có đáp án
13 câu hỏi
Khi viết ∆ABC = ∆MNP thì góc nào tương ứng với góc PNM và cạnh nào tương ứng với cạnh NP. Hãy viết các cặp cạnh bằng nhau và các cặp góc bằng nhau của hai tam giác ABC và MNP đã cho.
Với hai tam giác ABC và MNP bất kì, sao cho ∆ABC = ∆MNP, những câu nào dưới đây đúng?
a) AB = MN, AC = MP, BC = NP.
b) \(\widehat A = \widehat M,\,\,\,\widehat B = \widehat N,\,\,\,\widehat C = \widehat P.\)
c) BA = NM, CA = PM, CB = PN.
d) \(\widehat B = \widehat P,\,\,\,\widehat C = \widehat M,\,\,\,\widehat A = \widehat N.\)
Với hai tam giác ABC và DEF bất kì, sao cho ∆ABC = ∆DEF, những câu nào dưới đây đúng?
a) ∆BCA = ∆FED.
b) ∆CAB = ∆EDF.
c) ∆BAC = ∆EDF.
d) ∆CBA = ∆FDE.
Trong mỗi hình vẽ trên lưới ô vuông dưới đây, hãy chỉ ra một cặp hai tam giác bằng nhau.

Cho Hình 4.13, ABCD là hình vuông. E là giao của AC và BD. Hãy chỉ ra các cặp tam giác bằng nhau có chung đỉnh E.

Cho Hình 4.14, chứng minh rằng ∆ABC = ∆ADC; ∆MNP = ∆MQP.

Cho Hình 4.14, chứng minh rằng ∆ABC = ∆ADC; ∆MNP = ∆MQP.

Cho Hình 4.15, chứng minh rằng ∆ABC = ∆DCB; ∆ADB = ∆DAC.

Cho Hình 4.16, biết rằng \[\widehat {DAC} = 40^\circ \], \(\widehat {DCA} = 50^\circ \), hãy tính số đo các góc của tam giác ABC.

Cho Hình 4.17, biết rằng AD = BC, AC = BD và \(\widehat {ABD} = 30^\circ \), hãy tính số đo của góc DEC.

Cho các điểm A, B, C, D, E như Hình 4.18, biết rằng AB = AC, AD = AE, BD = CE. Chứng minh rằng \(\widehat {AEB} = \widehat {ADC}\).

Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau (H.4.19).
Chứng minh: ∆ABD = ∆DCA; ∆ADC = ∆BCD.

Cho hình bình hành ABCD có hai đường chéo AC và BD bằng nhau (H.4.19).
Bằng cách tính số đo góc ADC, hãy cho biết ABCD có phải hình chữ nhật không.

