2048.vn

Giải SBT Toán 12 Tập 2 KNTT Đề minh họa Kiểm tra cuối học kì II có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 12 Tập 2 KNTT Đề minh họa Kiểm tra cuối học kì II có đáp án

A
Admin
ToánLớp 127 lượt thi
38 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hàm số F(x) là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên khoảng K nếu

A. F'(x) = −f(x), x K.

B. f'(x) = F(x), x K.

C. F'(x) = f(x), x K.

D. f'(x) = −F(x), x K.

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Nguyên hàm của hàm số f(x) = x4 + x2

A. \(\frac{1}{5}{x^5} + \frac{1}{3}{x^3} + C\).

B. x4 + x2 + C.

C. x5 + x3 + C.

D. 3x3 + 2x + C

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Biết F(x) = x3 là một nguyên hàm của hàm số f(x) trên ℝ. Giá trị của \(\int\limits_1^3 {2f\left( x \right)dx} \) bằng

A. 52.

B. 26.

C. 54.

D. 56.

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hàm số f(x) liên tục trên ℝ và có \(\int\limits_0^2 {f\left( x \right)dx = 9} \); \(\int\limits_2^4 {f\left( x \right)dx} = 4\). Tính I = \(\int\limits_0^4 {f\left( x \right)dx} \).

A. I = 5.

B. I = 36.

C. I = \(\frac{9}{4}.\)

D. I = 13.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Diện tích S của hình phẳng giới hạn bởi các đường y = 2x2, y = −1, x = 0 và x = 1 được tính bởi công thức nào sau đây?

A. S = \(\pi \int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \).

B. S = \(\int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} - 1} \right)dx.} \)

C. S = \(\int\limits_0^1 {{{\left( {2{x^2} + 1} \right)}^2}dx} \)

D. S = \(\int\limits_0^1 {\left( {2{x^2} + 1} \right)dx} \).

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): 3x – z + 2 = 0. Vectơ nào dưới đây là một vectơ pháp tuyến của (P)?

A. \(\overrightarrow {{n_1}} \) = (3; 0; −1).

B. \(\overrightarrow {{n_2}} \) = (3; −1; 2).

C. \(\overrightarrow {{n_3}} \) = (3; −1; 0).

D. \(\overrightarrow {{n_4}} \) = (−1; 0; −1).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào dưới đây là phương trình mặt phẳng đi qua điểm M(1; 2; −3) và có một vectơ pháp tuyến \(\overrightarrow n \) = (1; −2; 3)?

A. x – 2y – 3z – 6 = 0.

B. x – 2y + 3z – 12 = 0.

C. x – 2y + 3z + 12 = 0.

D. x – 2y – 3z + 6 = 0.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho đường thẳng d: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y - 3}}{{ - 5}} = \frac{{z + 2}}{3}\). Vectơ nào sau đây là một vectơ chỉ phương của đường thẳng d?

A. \(\overrightarrow u \) = (1; 3; −2).

B. \(\overrightarrow u \) = (2; −5; 3).

C. \(\overrightarrow u \) = (2; 5; 3).

D. \(\overrightarrow u \) = (1; 3; 2).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, đường thẳng nào dưới đây đi qua điểm M(6; −2; 1) và có một vectơ chỉ phương \(\overrightarrow u \) = (3; 1; −1)?

A. \(\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

B. \(\frac{{x + 6}}{3} = \frac{{y - 2}}{1} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

C. \(\frac{{x - 6}}{{ - 3}} = \frac{{y + 2}}{1} = \frac{{z - 1}}{{ - 1}}\).

D. \(\frac{{x - 6}}{3} = \frac{{y + 2}}{{ - 1}} = \frac{{z + 1}}{{ - 1}}\).

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S):

(x + 3)2 + (y + 1)2 + (z – 1)2 = 2. Xác định tọa độ tâm của mặt cầu (S).

A. I(−3; 1; −1).

B. I(3; 1; −1).

C. I(3; −1; 1).

D. I(−3; −1; 1).

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, phương trình nào sau đây là phương trình mặt cầu có tâm I(2; −1; −2), bán kính bằng 3?

A. (x + 2)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 9.

B. (x − 2)2 + (y + 1)2 + (z + 2)2 = 9.

C. (x − 2)2 + (y + 1)2 + (z + 2)2 = 3.

D. (x + 2)2 + (y – 1)2 + (z – 2)2 = 3.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt cầu (S): x2 + y2 + z2 – 4x + 2y + 3 = 0. Bán kính của mặt cầu (S) là:

A. 3.

B. \(\sqrt 3 \).

C. \(\sqrt 2 .\)

D. 2.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Cho P(A) = \(\frac{2}{7}\); P(B | A) = \(\frac{1}{4}\); P(B | \(\overline A \)) = \(\frac{1}{5}\). Giá trị P(B) là

A. \(\frac{1}{7}\).

B. \(\frac{3}{{14}}\).

C. \(\frac{1}{{14}}\).

D. \(\frac{2}{7}\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho hai biến cố A, B sao cho P(A) = 0,4; P(A | B) = 0,7; P(B | A) = 0,3. Tính P(\(\overline B \)).

A. 0,21.

B. 0,28.

C. \(\frac{6}{{35}}\).

D. \(\frac{{29}}{{35}}\).

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số f(x) = 3x2 + sinx là

A. x3 + cosx + C.

B. 6x + cosx + C.

C. x3 − cosx + C.

D. 6x − cosx + C.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Cho \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {f\left( x \right)dx} = 5\). Tính I = \(\int\limits_0^{\frac{\pi }{2}} {\left[ {f\left( x \right) + 2\sin x} \right]dx} .\)

A. 7.

B. 5 + \(\frac{\pi }{2}\).

C. 5 + π.

D. 3.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Biết \(\int\limits_1^3 {\frac{{x + 2}}{x}dx} \) = a + blnc, với a, b, c ℝ, c > 0. Tính tổng S = a + b + c.

A. 5.

B. 6.

C. 7.

D. 8.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho hình phẳng D giới hạn bởi đồ thị hàm số y = \(\sqrt {{x^2} + 1} \), trục hoành và hai đường thẳng x = 0, x = 1. Khối tròn xoay tạo thành khi quay D quanh trục hoành có thể tích là

A. \(\frac{4}{3}.\)

B. \(\frac{{4\pi }}{3}.\)

C. 2π.

D. 2.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho hai mặt phẳng (α): 3x – 2y + 2z + 7 = 0, (β): 5x – 4y + 3z + 1 = 0. Phương trình mặt phẳng đi qua gốc tọa độ O đồng thời vuông góc với cả (α) và (β) là:

A. 2x – y – 2z = 0.

B. 2x – y + 2z = 0.

C. 2x + y – 2z = 0.

D. 2x + y – 2z + 1 = 0.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho ba điểm A(1; −2; 3), B(2; 0; 1), C(3; −2; 0). Phương trình mặt phẳng đi qua A, B, C là

A. 6x + y – 4z = 16.

B. 6x – y – 4z = 16.

C. 6x + y + 4z = 16.

D. 6x – y + 4z = 16.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho điểm A(1; 2; −1) và mặt phẳng (P): x + 3y – 2z – 1 = 0. Phương trình đường thẳng đi qua A và vuông góc với mặt phẳng (P) là

A. \(\frac{{x + 1}}{1} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\).

B. \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{{ - 2}}\).

C. \(\frac{{x + 1}}{{ - 1}} = \frac{{y + 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{{ - 2}}\).

D. \(\frac{{x - 1}}{1} = \frac{{y - 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{2}\).

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm M(1; 0; 1) và N(3; 2; −1). Đường thẳng MN có phương trình tham số là

A. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + 2t\\y = 2t\\z = 1 + t.\end{array} \right.\)

B. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 + t.\end{array} \right.\)

C. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 + t\\y = t\\z = 1 - t.\end{array} \right.\)

D. \(\left\{ \begin{array}{l}x = 1 - t\\y = t\\z = 1 + t.\end{array} \right.\)

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho hai điểm A(2; 4; 1), B(−2; 2; −3). Phương trình mặt cầu đường kính AB là

A. x2 + (y – 3)2 + (z + 1)2 = 9.

B. x2 + (y – 3)2 + (z − 1)2 = 36.

C. x2 + (y + 3)2 + (z − 1)2 = 9.

D. x2 + (y – 3)2 + (z + 1)2 = 36.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Bạn An có một túi gồm 8 viên bi đen và 6 viên bi trắng. An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi để cho Việt, rồi lại lấy ngẫu nhiên tiếp một viên bi nữa trong túi và cũng đưa cho Việt.

Xác suất để Việt nhận được 2 viên bi trắng là:

A. \(\frac{3}{7}\).

B. \(\frac{{15}}{{91}}\).

C. \(\frac{{30}}{{91}}\).

D. \(\frac{{15}}{{182}}\).

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Bạn An có một túi gồm 8 viên bi đen và 6 viên bi trắng. An lấy ngẫu nhiên một viên bi trong túi để cho Việt, rồi lại lấy ngẫu nhiên tiếp một viên bi nữa trong túi và cũng đưa cho Việt.

Xác suất để Việt nhận được viên bi đen ở lần thứ nhất và viên bi trắng ở lần thứ hai là

A. \(\frac{{24}}{{91}}\).

B. \(\frac{4}{{13}}\).

C. \(\frac{9}{{13}}\).

D. \(\frac{{67}}{{91}}\).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Một xạ thủ bắn vào bia số 1 và bia số 2. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 1 là 0,8 và bắn trúng bia số 2 là 0,9. Xác suất để xạ thủ đó bắn trúng cả hai bia là 0,75. Biết xạ thủ đó bắn không trúng bia số 1, xác suất để xạ thủ đó bắn trúng bia số 2 là

A. \(\frac{{41}}{{50}}\).

B. \(\frac{9}{{50}}\).

C. \(\frac{1}{4}\).

D. \(\frac{3}{4}\).

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Họ nguyên hàm của hàm số y = \({e^x}\left( {2 + \frac{{{e^{ - x}}}}{{{{\cos }^2}x}}} \right)\) là

A. \(2{e^x} - \frac{1}{{\cos x}} + C\).

B. \(2{e^x} - \tan x + C\).

C. \(2{e^x} + \tan x + C\).

D. \(2{e^x} + \frac{1}{{\cos x}} + C\).

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết rằng hàm cầu liên quan đến giá p của một sản phẩm mới với nhu cầu của người tiêu dùng, hàm cung liên quan đến giá p của sản phẩm với mức độ sẵn sàng cung cấp sản phẩm của nhà sản xuất. Điểm cắt nhau (x0; p0) của đồ thị hàm cầu y = D(x) và đồ thị hàm cung p = S(x) được gọi là điểm cân bằng. các nhà kinh tế gọi diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị hàm cầu, đường ngang p = p0 và đường thẳng đứng x = 0 là thặng dư tiêu dùng. Tương tự, diện tích của hình giới hạn bởi đồ thị của hàm cung, đường nằm ngang p = p0 và đường thẳng đứng x = 0 được gọi là thặng dư sản xuất, như trong hình vẽ sau:

Ta đã biết rằng hàm cầu liên quan đến giá p của một sản phẩm mới với nhu cầu của người tiêu dùng, hàm cung liên quan đến giá p của sản phẩm với mức độ sẵn sàng cung cấp sản phẩm của nhà sản xuất. (ảnh 1)

Giả sử hàm cung và hàm cầu của một loại sản phẩm được mô hình hóa bởi:

Hàm cầu: y = −0,01e2 + 19 và hàm cung: p = 0,09ex + 1 trong đó x là số đơn vị sản phẩm. Thặng dư tiêu dung và thặng dư dản xuất cho sản phẩm này lần lượt là (Làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai).

A. 68,01 và 7,57.

B. 68,02 và 7,56.

C. 69,02 và 7,56.

D. 79,02 và 7,66.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

Một ô tô đang chạy với vận tốc 10 m/s thì người lái đạp phanh; từ thời điểm đó, ô tô chuyển động chậm dần đều với vận tốc v(t) = −5t + 10 (m/s), trong đó t là khoảng thời gian tính bằng giây, kể từ lúc bắt đầu đạp phanh. Hỏi từ lúc đạp phanh đến khi dừng hẳn, ô tô còn di chuyển bao nhiêu mét?

A. 0,2 m.

B. 2 m.

C. 10 m.

D. 20 m.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Góc quan sát ngang của một camera là 130°. Trong không gian Oxyz, camera được đặt tại điểm C(1; 2; 2) và chiếu thẳng về phía mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 5 = 0. Hỏi vùng quan sát được trên mặt phẳng (P) của camera là hình tròn có diện tích bằng bao nhiêu? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng thập phân thứ nhất).

Góc quan sát ngang của một camera là 130°. Trong không gian Oxyz, camera được đặt tại điểm C(1; 2; 2) và chiếu thẳng về phía mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 5 = 0. (ảnh 1)

A. 57,7.

B. 57,8.

C. 56,7.

D. 56,8.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho các đường thẳng:

(d1): \(\frac{{x - 3}}{1} = \frac{{y + 1}}{{ - 2}} = \frac{{z + 1}}{1}\),

(d2): \(\frac{x}{1} = \frac{y}{{ - 2}} = \frac{{z - 1}}{1}\),

(d3): \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{1} = \frac{{z - 1}}{1}\),

(d4): \(\frac{x}{1} = \frac{{y - 1}}{{ - 1}} = \frac{{z - 1}}{1}\).

Số đường thẳng trong không gian cắt bốn đường thẳng trên là

A. 1.

B. 2.

C. 0.

D. Vô số.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Biết rằng nếu vị trí M có vĩ độ và kinh độ tương ứng là α°N, β°E (0 < α, β < 90) thì có tọa độ M(cosα°cosβ°; cosα°sinβ°; sinα°). Biết 1 đơn vị dài trong không gian Oxyz tương ứng với 6 371 km trong thực tế. Khoảng cách trên mặt đất từ vị trí P: 30°N45°E đến vị trí Q: 60°N45°E là (tính chính xác tới chữ số thập phân thứ tư sau dấu phẩy theo đơn vị kilômét)

A. 3335,8475 km.

B. 3335,8478 km.

C. 3355,8478 km.

D. 3355,8475 km.

Xem đáp án
33. Tự luận
1 điểm

Có hai chuồng thỏ. Chuồng I có 6 con thỏ đen và 10 con thỏ trắng. Chuồng II có 8 con thỏ đen và 4 con thỏ trắng. Trước tiên, từ chuồng I lấy ra ngẫu nhiên một con thỏ rồi cho vào chuồng II. Sau đó, từ chuồng II lấy ra ngẫu nhiên một con thỏ. Tính xác suất để con thỏ được lấy ra là con thỏ trắng.

A. \(\frac{5}{{13}}\).

B. \(\frac{{37}}{{104}}\).

C. \(\frac{4}{{13}}\).

D. \(\frac{{35}}{{104}}\).

Xem đáp án
34. Tự luận
1 điểm

Giả sử có một loại bệnh mà tỉ lệ người mắc bệnh là 0,01%. Nếu một người mắc bệnh thì xác suất xét nghiệm cho kết quả dương tính là 90%, nếu một người không mắc bệnh thì xác suất cho kết quả dương tính là 5%. Khi một người xét nghiệm có kết quả dương tính thì khả năng mắc bệnh của người đó là bao nhiêu phần trăm?

A. 0,01%.

B. 4,995%.

C. 0,1797%.

D. 0,001%.

Xem đáp án
35. Tự luận
1 điểm

Có hai đội thi đấu môn bắn súng. Đội I có 6 vận động viên, dội II có 8 vận động viên. Xác suất đạt huy chương vàng của mỗi vận động viên của đội I và đội II tương ứng là 0,65 và 0,55. Chọn ngẫu nhiên một vận động viên trong hai đội. Giả sử vận động viên được chọn đạt huy chương vàng. Tính xác suất để vận động viên này thuộc đội I.

A. \(\frac{{49}}{{140}}\).

B. \(\frac{{39}}{{83}}\).

C. \(\frac{{43}}{{83}}\).

D. \(\frac{{37}}{{140}}\).

Xem đáp án
36. Tự luận
1 điểm

Hình bên dưới là một cánh cửa gỗ, phần dưới có dạng hình chữ nhật ABCD và mép trên là một phần của đường parabol với kích thước như sau: AB = 2,2 m, AD = 4 m, EO = 5,5 m. Biết giá thành sản xuất cửa là 30 triệu đồng/m2. Tính tổng chi phí để sản xuất cửa gỗ đã cho (làm tròn tới chữ số hàng phần trăm của triệu đồng).

Hình bên dưới là một cánh cửa gỗ, phần dưới có dạng hình chữ nhật ABCD và mép trên là một phần của đường parabol với kích thước như sau (ảnh 1)

Xem đáp án
37. Tự luận
1 điểm

Trong không gian Oxyz, cho mặt phẳng (P): x + 2y – 2z + 3 = 0 và đường thẳng d: \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 1}}{{ - 1}} = \frac{z}{1}\). Tính góc tạo bởi đường thẳng d và mặt phẳng (P).

Xem đáp án
38. Tự luận
1 điểm

Trong một hộp kín có 10 chiếc bút bi xanh và 6 chiếc bút bi đỏ đều có kích thước và khối lượng như nhau. Bạn Sơn lấy ngẫu nhiên một chiếc bút bi từ trong hộp, không trả lại. Sau đó, bạn tùng lấy ngẫu nhiên một trong 15 chiếc bút còn lại. Tính xác suất bạn Sơn lấy được chiếc bút bi xanh và Tùng lấy được chiếc bút bi đỏ.

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack