Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án
32 câu hỏi
Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?
A. 16x2 – 5y2 = –80;
B. x2 = 4y;
C. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);
D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Phương trình chính tắc của đường hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\). (trong đó a, b > 0)
Do đó, \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) là một phương trình chính tắc của đường hypebol.
Cho hai điểm A(–1; 0) và B(–2; 3). Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là
A. x – 3y + 11 = 0;
B. x – 3y + 1 = 0;
C. –x – 3y + 7 = 0;
D. 3x + y + 3 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB nhận vectơ \(\overrightarrow {AB} = ( - 1;3)\) là vectơ pháp tuyến.
Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là:
–1(x + 2) + 3(y – 3) = 0
⇔ –x + 3y – 2 – 9 = 0
⇔ x – 3y + 11 = 0.
Cho điểm A(2; 3) và đường thẳng d: x + y + 3 = 0. Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là
A.\(\frac{6}{{\sqrt {13} }}\);
B. \(4\sqrt 2 \);
C. 8;
D. \(2\sqrt 2 \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là:
d(A, d) = \(\frac{{\left| {2 + 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 \).
Cho hai đường thẳng d: x – 2y – 5 = 0 và k: x + 3y + 3 = 0. Góc giữa hai đường thẳng d và k là
A. 30°;
B. 135°;
C. 45°;
D. 60°.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét d: x – 2y – 5 = 0 và k: x + 3y + 3 = 0 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là:
\(\overrightarrow {{n_d}} = (1; - 2)\)
\(\overrightarrow {{n_k}} = (1;3)\)
Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng d và k.
Ta có: \(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_d}} ;\overrightarrow {{n_k}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_d}} .\overrightarrow {{n_k}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_d}} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_k}} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {1.1 + ( - 2).3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)
\( \Rightarrow \varphi = 45^\circ \)
Vậy góc giữa hai đường thẳng là φ = 45°.
Cho đường tròn (C) có phương trình (x – 2)2 + (y + 3)2 = 9. Tâm I và bán kính R của đường tròn (C) là
A. I(2; –3), R = 9;
B. I(–2; 3), R = 3;
C. I(–2; 3), R = 9;
D. I(2; –3), R = 3.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Xét phương trình đường tròn: (x – 2)2 + (y + 3)2 = 9 ta có:
Tâm I(2; –3)
Bán kính: R = \(\sqrt 9 \) = 3.
Cho elip (E) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\). Điểm nào sau đây là một tiêu điểm của (E)?
A. (0; 3);
B. (4; 0);
C. (3; 0);
D. (0; 4).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Xét phương trình elip: \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\)ta có:
a2 = 16
b2 = 7
\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {16 - 7} = 3\)
Do đó, elip có hai tiêu điểm là: F1(3; 0) và F2(–3; 0).
Đường thẳng qua A(1; –1) và B(–2; –4) có phương trình là
A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = - 1 - 3t}\end{array}} \right.\);
B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 - t}\end{array}} \right.\);
C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 2t}\\{y = - 1 - 4t}\end{array}} \right.\);
D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 + t}\end{array}} \right.\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đường thẳng qua A(1; –1) và B(–2; –4) có một vectơ chỉ phương là: \(\overrightarrow {AB} = ( - 3; - 3)\) hay có một vectơ chỉ phương khác là: \(\overrightarrow u = (1;\,\,1)\).
Chọn điểm (–2; –4) thuộc đường thẳng AB. Phương trình tham số của đường thẳng AB là:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + 1.t}\\{y = - 4 + 1.t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 + t}\end{array}} \right.} \right.\).
Cho hypebol (H) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\).Tiêu cự của hypebol là
A. 7;
B. 14;
C. \(2\sqrt {23} \);
D. \(\sqrt {23} \).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: B
Xét phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\) có:
a2 = 36
b2 = 13
\(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {36 + 13} = \sqrt {49} = 7\)
Do đó, tiêu cự là: 2c = 2 . 7 = 14.
Cho hai điểm A(0; – 2), B(2; 4). Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là
A. x2 + (y + 2)2 = 40;
B. x2 + (y + 2)2 = 10;
C. x2 + (y – 2)2 = 40;
D. x2 + (y – 2)2 = 10.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Ta có: AB = \(\sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(4 + 2)}^2}} = 2\sqrt {10} \)
Đường tròn tâm A đi qua điểm B có bán kính R = AB = \(2\sqrt {10} \)
Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là:
(x – 0)2 + (y + 2)2 = (\(2\sqrt {10} \))2
⇔ x2 + (y + 2)2 = 40.
Phương trình chính tắc của parabol (P) đi qua điểm E(2; 2) là
A. x2 = 2y;
B. x2 = 4y;
C. x2 = y;
D. y = 2x2.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Thay tọa độ điểm E(2; 2) vào phương trình x2 = 2y , ta có:
22 = 2.2
Do đó, phương trình chính tắc của parabol (P) đi qua điểm E(2; 2) là x2 = 2y.
Cho đường tròn (C) có phương trình (x + 1)2 + (y + 1)2 = 4 và điểm M(1; –1) thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là
A. y + 1 = 0;
B. y = 0;
C. x + 1 = 0;
D. x – 1 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Đường tròn (C) có tâm I(–1; –1) và bán kính R = 2.
Tiếp tuyến của đường tròn tại M nhận vectơ \(\overrightarrow {IM} = (2;0)\) làm vectơ pháp tuyến
Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là:
2(x – 1) + 0.(y + 1) = 0
⇔ 2x – 2 = 0
⇔ x – 1 = 0.
Cho đường thẳng d: 4x + 3y – 2 = 0 và đường thẳng\(k:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - 4t}\end{array}} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là
A. trùng nhau;
B. song song;
C. cắt nhau nhưng không vuông góc;
D. vuông góc.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: A
Đường thẳng d: 4x + 3y – 2 = 0 và đường thẳng\(k:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - 4t}\end{array}} \right.\) có vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_d}} = (4;3)\), \(\overrightarrow {{u_k}} = (3; - 4)\)
Do đó, đường thẳng k có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_k}} = (4;3)\).
Do đó, \(\overrightarrow {{n_d}} = \overrightarrow {{n_k}} \) nên d và k hoặc song song hoặc trùng nhau.
Xét điểm \(\left( {1; - \frac{2}{3}} \right)\) thuộc đường thẳng d.
Thay x = 1, y = \( - \frac{2}{3}\) vào phương trình tham số của đường thẳng k ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 = - 1 + 3t}\\{ - \frac{2}{3} = 2 - 4t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{2}{3}\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\)
Do đó, \(\left( {1; - \frac{2}{3}} \right)\) cũng thuộc vào đường thẳng k
Vậy d và k trùng nhau.
Phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm M(8; 0) và có tiêu cự bằng 6 là
A. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\);
B. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{28}} = 1\);
C. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{73}} = 1\);
D. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\).
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: D
Gọi phương trình chính tắc của elip (E) là: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với a > b > 0
Elip (E) đi qua điểm M(8; 0) nên ta có:
\(\frac{{{8^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\)⇔ a2 = 82 = 64
Mà tiêu cự là 2c = 6 ⇔ c = 3
Ta có: \({c^2} = {a^2} - {b^2} \Rightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = 64 - {3^2} = 55\)
Vậy phương trình chính tắc của elip (E) là: \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\).
Cho điểm I(1; – 1) và đường thẳng d: x – y + 2 = 0. Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là
A. (x – 1)2 + (y + 1)2 = 4;
B. (x + 1)2 + (y – 1)2 = 4;
C. (x – 1)2 + (y + 1)2 = 8;
D. (x + 1)2 + (y – 1)2 = 8.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: C
Đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d nên ta có bán kính
R = d(I, d) = \(\frac{{\left| {1 - ( - 1) + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \)
Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là:
(x – 1)2 + (y + 1)2 = (\(2\sqrt 2 \))2
⇔ (x – 1)2 + (y + 1)2 = 8.
Cho đường thẳng d: x – y + 3 = 0. Phương trình đường thẳng song song với d và cách d một khoảng là \(\sqrt 2 \) là
A. x + y + 1 = 0 và x + y + 3 = 0;
B. x – y – 1 = 0;
C. x – y + 3 = 0;
D. x – y + 3 = 0 và x – y – 1 = 0.
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: (không có đáp án phù hợp)
Phương trình đường thẳng song song với d có dạng là: d’: x – y + c = 0 với c ≠ 3
Chọn điểm A(1; 4) thuộc đường thẳng d
Do d’ // d và d’ cách d một khoảng là \(\sqrt 2 \) nên ta có:
d(A, d’) = \(\sqrt 2 \)
\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 - 4 + c} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \sqrt 2 \)
⇔ |c – 3| = 2 (*)
TH1: c – 3 ≥ 0 hay c ≥ 3
(*) ⇔ c – 3 = 2 ⇔ c = 5 (thỏa mãn)
TH2: c – 3 < 0 hay c < 3
(*) ⇔ –c + 3 = 2 ⇔ c = 1 (thỏa mãn)
Với c = 5 ta có, d’: x – y + 5 = 0.
Với c = 1 ta có, d’: x – y + 1 = 0.
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(–3; 2) và vectơ \[\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right).\]Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M và nhận \(\overrightarrow u \) là một vectơ chỉ phương.
Hướng dẫn giải
Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M(–3; 2)và nhận \(\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right)\)
là một vectơ chỉ phương là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 2.t}\\{y = 2 + ( - 5).t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 2t}\\{y = 2 - 5t}\end{array}} \right.\).
Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm N(2; –1) và vectơ \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\).Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến.
Hướng dẫn giải
Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến là:
3(x – 2) – 1(y + 1) = 0
⇔ 3x – y – 6 – 1 = 0
⇔ 3x – y – 7 = 0.
Cho tam giác ABC với A(1; –1), B(3; 5), C(–2; 4).
Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.
Hướng dẫn giải
Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;\,\,6} \right)\]là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB nên vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;\,\,3} \right)\)cũng là một vectơ chỉ phương của AB.
Đường thẳng AB đi qua điểm A(1; –1) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {1;\,\,3} \right)\) là một vectơ chỉ phương có phương trình tham số là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).
Cho tam giác ABC có A(1; – 1) ; B(2; 1) và C(– 3;– 2). Viết phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC.
Hướng dẫn giải
Do AH vuông góc với BC nên \[\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 1} \right)\]là một vectơ pháp tuyến của đường cao AH.
Đường cao AH đi qua điểm A(1; –1) nhận \(\overrightarrow n = - \overrightarrow {BC} = \left( {5;\,\,1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là:
5(x – 1) + 1(y + 1) = 0
⇔ 5x – 5 + y + 1 = 0
⇔ 5x + y – 4 = 0.
Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.
Hướng dẫn giải
Đường thẳng BC nhận vectơ \[\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;\, - 1} \right)\]là một vectơ chỉ phương nên BC nhận \(\overrightarrow {n'} = \left( {1;\,\, - 5} \right)\)là một vectơ pháp tuyến.
Do đó phương trình đường thẳng BC là:
1(x – 3) – 5(y – 5) = 0
⇔ x – 3 – 5y + 25 = 0
⇔ x – 5y + 22 = 0.
Khoảng cách từ điểm A(1; –1) đến đường thẳng BC là
\(d\left( {A,BC} \right) = \frac{{\left| {1 - 5.\left( { - 1} \right) + 22} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{14\sqrt {26} }}{{13}}\).
Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.
Hướng dẫn giải
Gọi α là góc giữa hai đường thẳng AB và AC có hai vectơ chỉ phương lần lượt là:\[\overrightarrow {AB} = \left( {2;6} \right),\overrightarrow {AC{\rm{ }}} = \left( { - 3;5} \right).\]
Khi đó
\(\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {2.\left( { - 3} \right) + 6.5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {6^2}} .\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {85} }}\)
Do α là góc giữa hai đường thẳng nên sinα > 0.
Lại có sin2α + cos2α = 1.
\( \Rightarrow \sin \alpha = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \frac{7}{{\sqrt {85} }}\).
Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(–1; 0) và B(3; 1).
Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B.
Hướng dẫn giải
Đường tròn tâm A đi qua B có bán kính R = AB = \(\sqrt {{{(3 + 1)}^2} + {{(1 - 0)}^2}} = \sqrt {17} \).
Vậy phương trình đường tròn tâm A đi qua B là:
(x + 1)2 + (y – 0)2 = (\(\sqrt {17} \))2
⇔ (x + 1)2 + y2 = 17.
Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB.
Hướng dẫn giải
Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,\,1} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB. Do đó \(\overrightarrow n = \left( { - 1;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của AB.
Phương trình đường thẳng AB là:
–1(x + 1) + 4(y – 0) = 0
⇔ –x – 1 + 4y = 0
⇔ x – 4y + 1 = 0.
Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.
Hướng dẫn giải
Đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB có bán kính là \(R = d\left( {O,AB} \right) = \frac{{\left| {0 - 4.0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 4)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {17} }}\)
Vậy phương trình đường tròn tâm O tiếp xúc với AB là
\({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - 0} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt {17} }}} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = \frac{1}{{17}}\).
Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 4x + 6y – 12 = 0.
Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (C).
Hướng dẫn giải
Xét phương trình đường tròn (C) , ta có:
I (a; b) với a = – 4 : (–2) = 2, b = 6 : (–2) = –3, do đó, I (2; –3)
\(R = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} - \left( { - 12} \right)} = 5\).
Chứng minh rằng điểm M(5; 1) thuộc (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại M.
Hướng dẫn giải
Thay toạ độ điểm M vào phương trình của đường tròn (C) ta có
52 + 12 – 4.5 + 6.1 – 12 = 0 (luôn đúng)
nên điểm M thuộc đường tròn (C).
Tiếp tuyến d của (C) tại điểm M là đường thẳng đi qua M và vuông góc với IM nên có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IM} = \left( {3;4} \right)\).
Vậy phương trình của tiếp tuyến d là:
3(x – 5) + 4(y – 1) = 0
⇔ 3x + 4y – 19 = 0.
Các phương trình dưới đây là phương trình chính tắc của đường nào? Khi đó hãy tìm các tiêu điểm, tiêu cự, đường chuẩn (nếu là đường parabol).
y2= 10x.
Hướng dẫn giải
y2 = 10x là phương trình chính tắc của parabol.
Ta có y2 = 10x = 2px ⇒ p = 5 \( \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{5}{2}\).
Parabol trên có tiêu điểm là \(F\left( {\frac{5}{2};0} \right)\), phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{5}{2} = 0\).
x2 – y2 = 1.
Hướng dẫn giải
x2 – y2 = 1 là phương trình chính tắc của hypebol với a = b = 1 nên \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt 2 \)
Tiêu điểm là \({F_1}\left( { - \sqrt 2 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\) tiêu cự là\(2c = 2\sqrt 2 \).
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).
Hướng dẫn giải
\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) là phương trình chính tắc của elip với a2 = 25, b2 = 16,\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = 3\)
Tiêu điểm là F1(–3; 0), F2(3; 0), tiêu cự F1F2 = 2c = 2.3 = 6.
Cho elip (E) có phương trình là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tìm toạ độ các điểm M thuộc (E), biết rằng M nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông.
Hướng dẫn giải
Elip \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có a2 = 25, b2 = 9, c = \(\sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {25 - 9} = 4\) nên hai tiêu điểm là F1(–4; 0), F2(4; 0).
Do M nhìn hai tiêu điểm dưới một góc vuông nên M nằm trên đường tròn (C) tâm O đường kính F1F2 = 2.4 = 8 nên bán kính là R = 4.
Phương trình đường tròn (C) là:
x2 + y2 = 42 hay x2 + y2 = 16.
Khi đó toạ độ của M là nghiệm của hệ phương trình
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + {y^2} = 16}\\{\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - {x^2}}\\{\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{16 - {x^2}}}{9} = 1}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - {x^2}}\\{9{x^2} + 400 - 25{x^2} = 225}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - {x^2}}\\{16{x^2} = 175}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - \frac{{175}}{{16}}}\\{{x^2} = \frac{{175}}{{16}}}\end{array}} \right.\)
\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm \frac{{5\sqrt 7 }}{4}\\y = \pm \frac{9}{4}\end{array} \right.\).
Vậy ta tìm được bốn điểm M thoả mãn là \(M\left( { \pm \frac{{5\sqrt 7 }}{4}; \pm \frac{9}{4}} \right)\).
Lập phương trình chính tắc của parabol (P) biết rằng, (P) đi qua điểm A(2; 4). Khi đó hãy tìm điểm M thuộc (P) và cách tiêu điểm của (P) một khoảng bằng 5.
Hướng dẫn giải
Phương trình chính tắc của (P) có dạng y2 = 2px.
Do (P) đi qua điểm A(2; 4) nên ta có: 42 = 2p.2 ⇔ p = 4 .
Vậy phương trình chính tắc của (P) là: y2 = 8x với tiêu điểm F(2; 0).
Ta còn viết phương trình (P) dưới dạng: \(x = \frac{{{y^2}}}{8}\).
Ta có:
Do điểm M thuộc (P) nên toạ độ của điểm M có dạng \(M\left( {\frac{{{t^2}}}{8};t} \right)\)
Từ giả thiết MF = 5 ta suy ra:
MF2 = 25
\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{t^2}}}{8} - 2} \right)^2} + {t^2} = 25\\ \Leftrightarrow \frac{{{t^4}}}{{64}} - \frac{{{t^2}}}{2} + 4 + {t^2} = 25\\ \Leftrightarrow \frac{{{t^4}}}{{64}} + \frac{{{t^2}}}{2} - 21 = 0\,\,(*)\end{array}\)
Đặt t2 = X (X ≥ 0) ta có:
(*) ⇔ \(\frac{{{X^2}}}{{64}} + \frac{X}{2} - 21 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}X = 24(TM)\\X = - 56(L)\end{array} \right.\)
Với X = 24 ⇔ \(t = \pm 2\sqrt 6 \)
Vậy có hai điểm M thoả mãn là \(M\left( {3;\,\, \pm 2\sqrt 6 } \right)\).
Hình vẽ bên minh hoạ một phòng thì thầm (whispering gallery) với mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet. Một âm thanh được phát ra từ một tiêu điểm của phòng thì thầm có thể được nghe thấy tại tiêu điểm còn lại. Hỏi hai người nói thầm qua lại với nhau thì sẽ cách trung tâm của phòng bao nhiêu mét ? Theo đơn vị đo lường quốc tế, 1 feet = 0,3048 m.
Hướng dẫn giải
Theo đề bài, mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet nên mặt cắt của phòng thì thầm là một nửa elip có a = 40 feet, b = 24 feet nên\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {{{40}^2} - {{24}^2}} = 32\) feet
Vậy nếu hai người nói chuyện với nhau trong phòng thì sẽ cách trung tâm phòng một nửa tiêu cự là c = 32 feet = 32 . 0,3048 m = 9,7536 m.
