2048.vn

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 102 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?

A. 16x2 – 5y2 = –80;

B. x2 = 4y;

C. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án
2. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(–1; 0) và B(–2; 3). Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là

A. x – 3y + 11 = 0;

B. x – 3y + 1 = 0;

C. –x – 3y + 7 = 0;

D. 3x + y + 3 = 0.

Xem đáp án
3. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(2; 3) và đường thẳng d: x + y + 3 = 0. Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là

A.\(\frac{6}{{\sqrt {13} }}\);

B. \(4\sqrt 2 \);

C. 8;

D. \(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án
4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d: x – 2y – 5 = 0 và k: x + 3y + 3 = 0. Góc giữa hai đường thẳng d và k là

A. 30°;

B. 135°;

C. 45°;

D. 60°.

Xem đáp án
5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình (x – 2)2 + (y + 3)2 = 9. Tâm I và bán kính R của đường tròn (C) là

A. I(2; –3), R = 9;

B. I(–2; 3), R = 3;

C. I(–2; 3), R = 9;

D. I(2; –3), R = 3.

Xem đáp án
6. Tự luận
1 điểm

Cho elip (E) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\). Điểm nào sau đây là một tiêu điểm của (E)?

A. (0; 3);

B. (4; 0);

C. (3; 0);

D. (0; 4).

Xem đáp án
7. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng qua A(1; –1) và B(–2; –4) có phương trình là

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = - 1 - 3t}\end{array}} \right.\);

B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 - t}\end{array}} \right.\);

C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 2t}\\{y = - 1 - 4t}\end{array}} \right.\);

D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 + t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Cho hypebol (H) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\).Tiêu cự của hypebol là

A. 7;

B. 14;

C. \(2\sqrt {23} \);

D. \(\sqrt {23} \).

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(0; – 2), B(2; 4). Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là

A. x2 + (y + 2)2 = 40;

B. x2 + (y + 2)2 = 10;

C. x2 + (y – 2)2 = 40;

D. x2 + (y – 2)2 = 10.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol (P) đi qua điểm E(2; 2) là

A. x2 = 2y;

B. x2 = 4y;

C. x2  = y;

D. y = 2x2.

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình (x + 1)2 + (y + 1)2 = 4 và điểm M(1; –1) thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là

A. y + 1 = 0;

B. y = 0;

C. x + 1 = 0;

D. x – 1 = 0.

Xem đáp án
12. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: 4x + 3y – 2 = 0 và đường thẳng\(k:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - 4t}\end{array}} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là

A. trùng nhau;

B. song song;

C. cắt nhau nhưng không vuông góc;

D. vuông góc.

Xem đáp án
13. Tự luận
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm M(8; 0) và có tiêu cự bằng 6 là

A. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\);

B. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{28}} = 1\);

C. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{73}} = 1\);

D. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\).

Xem đáp án
14. Tự luận
1 điểm

Cho điểm I(1; – 1) và đường thẳng d: x – y + 2 = 0. Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là

A. (x – 1)2 + (y + 1)2 = 4;

B. (x + 1)2 + (y – 1)2 = 4;

C. (x – 1)2 + (y + 1)2 = 8;

D. (x + 1)2 + (y – 1)2 = 8.

Xem đáp án
15. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: x – y + 3 = 0. Phương trình đường thẳng song song với d và cách d một khoảng là \(\sqrt 2 \) là

A. x + y + 1 = 0 và x + y + 3 = 0;

B. x – y – 1 = 0;

C. x – y + 3 = 0;

D. x – y + 3 = 0 và x – y – 1 = 0.

Xem đáp án
16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(–3; 2) và vectơ \[\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right).\]Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M và nhận \(\overrightarrow u \) là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án
17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm N(2; –1) và vectơ \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\).Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến.

Xem đáp án
18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với A(1; –1), B(3; 5), C(–2; 4).

 Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.

Xem đáp án
19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(1; – 1) ; B(2; 1) và C(– 3;2). Viết phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC.

Xem đáp án
20. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.

Xem đáp án
21. Tự luận
1 điểm

Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.

Xem đáp án
22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(–1; 0) và B(3; 1).

Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B.

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB.

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.

Xem đáp án
25. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 4x + 6y – 12 = 0.

Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (C).

Xem đáp án
26. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng điểm M(5; 1) thuộc (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại M.

Xem đáp án
27. Tự luận
1 điểm

Các phương trình dưới đây là phương trình chính tắc của đường nào? Khi đó hãy tìm các tiêu điểm, tiêu cự, đường chuẩn (nếu là đường parabol).

y2= 10x.

Xem đáp án
28. Tự luận
1 điểm

x2 – y2 = 1.

Xem đáp án
29. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

Cho elip (E) có phương trình là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tìm toạ độ các điểm M thuộc (E), biết rằng M nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông.

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của parabol (P) biết rằng, (P) đi qua điểm A(2; 4). Khi đó hãy tìm điểm M thuộc (P) và cách tiêu điểm của (P) một khoảng bằng 5.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên minh hoạ một phòng thì thầm (whispering gallery) với mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet. Một âm thanh được phát ra từ một tiêu điểm của phòng thì thầm có thể được nghe thấy tại tiêu điểm còn lại. Hỏi hai người nói thầm qua lại với nhau thì sẽ cách trung tâm của phòng bao nhiêu mét ? Theo đơn vị đo lường quốc tế, 1 feet = 0,3048 m.Media VietJack

Xem đáp án
© All rights reserved VietJack