Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài tập cuối chương 7 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1073 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Trong các phương trình sau, phương trình nào là phương trình chính tắc của đường hypebol?

A. 16x2 – 5y2 = –80;

B. x2 = 4y;

C. \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\);

D. \(\frac{{{x^2}}}{4} + \frac{{{y^2}}}{1} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Phương trình chính tắc của đường hypebol có dạng \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} - \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\). (trong đó a, b > 0)

Do đó, \(\frac{{{x^2}}}{4} - \frac{{{y^2}}}{1} = 1\) là một phương trình chính tắc của đường hypebol.

2. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(–1; 0) và B(–2; 3). Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là

A. x – 3y + 11 = 0;

B. x – 3y + 1 = 0;

C. –x – 3y + 7 = 0;

D. 3x + y + 3 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB nhận vectơ \(\overrightarrow {AB} = ( - 1;3)\) là vectơ pháp tuyến.

Phương trình đường thẳng đi qua B và vuông góc với AB là:

–1(x + 2) + 3(y – 3) = 0

–x + 3y – 2 – 9 = 0

x – 3y + 11 = 0.

3. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(2; 3) và đường thẳng d: x + y + 3 = 0. Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là

A.\(\frac{6}{{\sqrt {13} }}\);

B. \(4\sqrt 2 \);

C. 8;

D. \(2\sqrt 2 \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng d là:

d(A, d) = \(\frac{{\left| {2 + 3 + 3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \frac{8}{{\sqrt 2 }} = 4\sqrt 2 \).

4. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng d: x – 2y – 5 = 0 và k: x + 3y + 3 = 0. Góc giữa hai đường thẳng d và k là

A. 30°;

B. 135°;

C. 45°;

D. 60°.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét d: x – 2y – 5 = 0 và k: x + 3y + 3 = 0 có các vectơ pháp tuyến lần lượt là:

\(\overrightarrow {{n_d}} = (1; - 2)\)

\(\overrightarrow {{n_k}} = (1;3)\)

Gọi φ là góc giữa hai đường thẳng d và k.

Ta có: \(\cos \varphi = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {{n_d}} ;\overrightarrow {{n_k}} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {{n_d}} .\overrightarrow {{n_k}} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {{n_d}} } \right|\left| {\overrightarrow {{n_k}} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {1.1 + ( - 2).3} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 2)}^2}} .\sqrt {{1^2} + {3^2}} }} = \frac{5}{{5\sqrt 2 }} = \frac{1}{{\sqrt 2 }}\)

\( \Rightarrow \varphi = 45^\circ \)

Vậy góc giữa hai đường thẳng là φ = 45°.

5. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình (x – 2)2 + (y + 3)2 = 9. Tâm I và bán kính R của đường tròn (C) là

A. I(2; –3), R = 9;

B. I(–2; 3), R = 3;

C. I(–2; 3), R = 9;

D. I(2; –3), R = 3.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Xét phương trình đường tròn: (x – 2)2 + (y + 3)2 = 9 ta có:

Tâm I(2; –3)

Bán kính: R = \(\sqrt 9 \) = 3.

6. Tự luận
1 điểm

Cho elip (E) có phương trình \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\). Điểm nào sau đây là một tiêu điểm của (E)?

A. (0; 3);

B. (4; 0);

C. (3; 0);

D. (0; 4).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Xét phương trình elip: \(\frac{{{x^2}}}{{16}} + \frac{{{y^2}}}{7} = 1\)ta có:

a2 = 16

b2 = 7

\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {16 - 7} = 3\)

Do đó, elip có hai tiêu điểm là: F1(3; 0) và F2(–3; 0).

7. Tự luận
1 điểm

Đường thẳng qua A(1; –1) và B(–2; –4) có phương trình là

A. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + 3t}\\{y = - 1 - 3t}\end{array}} \right.\);

B. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 - t}\end{array}} \right.\);

C. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 - 2t}\\{y = - 1 - 4t}\end{array}} \right.\);

D. \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 + t}\end{array}} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường thẳng qua A(1; –1) và B(–2; –4) có một vectơ chỉ phương là: \(\overrightarrow {AB} = ( - 3; - 3)\) hay có một vectơ chỉ phương khác là: \(\overrightarrow u = (1;\,\,1)\).

Chọn điểm (–2; –4) thuộc đường thẳng AB. Phương trình tham số của đường thẳng AB là:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + 1.t}\\{y = - 4 + 1.t}\end{array} \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 2 + t}\\{y = - 4 + t}\end{array}} \right.} \right.\).

8. Tự luận
1 điểm

Cho hypebol (H) có phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\).Tiêu cự của hypebol là

A. 7;

B. 14;

C. \(2\sqrt {23} \);

D. \(\sqrt {23} \).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: B

Xét phương trình chính tắc \(\frac{{{x^2}}}{{36}} - \frac{{{y^2}}}{{13}} = 1\) có:

a2 = 36

b2 = 13

\(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt {36 + 13} = \sqrt {49} = 7\)

Do đó, tiêu cự là: 2c = 2 . 7 = 14.

9. Tự luận
1 điểm

Cho hai điểm A(0; – 2), B(2; 4). Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là

A. x2 + (y + 2)2 = 40;

B. x2 + (y + 2)2 = 10;

C. x2 + (y – 2)2 = 40;

D. x2 + (y – 2)2 = 10.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Ta có: AB = \(\sqrt {{{(2 - 0)}^2} + {{(4 + 2)}^2}} = 2\sqrt {10} \)

Đường tròn tâm A đi qua điểm B có bán kính R = AB = \(2\sqrt {10} \)

Phương trình đường tròn tâm A đi qua điểm B là:

(x – 0)2 + (y + 2)2 = (\(2\sqrt {10} \))2

x2 + (y + 2)2 = 40.

10. Tự luận
1 điểm

Phương trình chính tắc của parabol (P) đi qua điểm E(2; 2) là

A. x2 = 2y;

B. x2 = 4y;

C. x2  = y;

D. y = 2x2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Thay tọa độ điểm E(2; 2) vào phương trình x2 = 2y , ta có:

22 = 2.2

Do đó, phương trình chính tắc của parabol (P) đi qua điểm E(2; 2) là x2 = 2y.

11. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình (x + 1)2 + (y + 1)2 = 4 và điểm M(1; –1) thuộc đường tròn. Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là

A. y + 1 = 0;

B. y = 0;

C. x + 1 = 0;

D. x – 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Đường tròn (C) có tâm I(–1; –1) và bán kính R = 2.

Tiếp tuyến của đường tròn tại M nhận vectơ \(\overrightarrow {IM} = (2;0)\) làm vectơ pháp tuyến

Phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại điểm M là:

2(x – 1) + 0.(y + 1) = 0

2x – 2 = 0

x – 1 = 0.

12. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: 4x + 3y – 2 = 0 và đường thẳng\(k:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - 4t}\end{array}} \right.\). Vị trí tương đối của hai đường thẳng d và k là

A. trùng nhau;

B. song song;

C. cắt nhau nhưng không vuông góc;

D. vuông góc.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: A

Đường thẳng d: 4x + 3y – 2 = 0 và đường thẳng\(k:\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 1 + 3t}\\{y = 2 - 4t}\end{array}} \right.\) có vectơ pháp tuyến và vectơ chỉ phương lần lượt là: \(\overrightarrow {{n_d}} = (4;3)\), \(\overrightarrow {{u_k}} = (3; - 4)\)

Do đó, đường thẳng k có vectơ pháp tuyến là: \(\overrightarrow {{n_k}} = (4;3)\).

Do đó, \(\overrightarrow {{n_d}} = \overrightarrow {{n_k}} \) nên d và k hoặc song song hoặc trùng nhau.

Xét điểm \(\left( {1; - \frac{2}{3}} \right)\) thuộc đường thẳng d.

Thay x = 1, y = \( - \frac{2}{3}\) vào phương trình tham số của đường thẳng k ta có:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{1 = - 1 + 3t}\\{ - \frac{2}{3} = 2 - 4t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t = \frac{2}{3}\\t = \frac{2}{3}\end{array} \right.\)

Do đó, \(\left( {1; - \frac{2}{3}} \right)\) cũng thuộc vào đường thẳng k

Vậy d và k trùng nhau.

13. Tự luận
1 điểm

Phương trình chính tắc của elip (E) đi qua điểm M(8; 0) và có tiêu cự bằng 6 là

A. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{100}} = 1\);

B. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{28}} = 1\);

C. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{73}} = 1\);

D. \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: D

Gọi phương trình chính tắc của elip (E) là: \(\frac{{{x^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{y^2}}}{{{b^2}}} = 1\) với a > b > 0

Elip (E) đi qua điểm M(8; 0) nên ta có:

\(\frac{{{8^2}}}{{{a^2}}} + \frac{{{0^2}}}{{{b^2}}} = 1\) a2 = 82 = 64

Mà tiêu cự là 2c = 6 c = 3

Ta có: \({c^2} = {a^2} - {b^2} \Rightarrow {b^2} = {a^2} - {c^2} = 64 - {3^2} = 55\)

Vậy phương trình chính tắc của elip (E) là: \(\frac{{{x^2}}}{{64}} + \frac{{{y^2}}}{{55}} = 1\).

14. Tự luận
1 điểm

Cho điểm I(1; – 1) và đường thẳng d: x – y + 2 = 0. Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là

A. (x – 1)2 + (y + 1)2 = 4;

B. (x + 1)2 + (y – 1)2 = 4;

C. (x – 1)2 + (y + 1)2 = 8;

D. (x + 1)2 + (y – 1)2 = 8.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: C

Đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d nên ta có bán kính

R = d(I, d) = \(\frac{{\left| {1 - ( - 1) + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \frac{4}{{\sqrt 2 }} = 2\sqrt 2 \)

Phương trình đường tròn tâm I tiếp xúc với đường thẳng d là:

(x – 1)2 + (y + 1)2 = (\(2\sqrt 2 \))2

(x – 1)2 + (y + 1)2 = 8.

15. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng d: x – y + 3 = 0. Phương trình đường thẳng song song với d và cách d một khoảng là \(\sqrt 2 \) là

A. x + y + 1 = 0 và x + y + 3 = 0;

B. x – y – 1 = 0;

C. x – y + 3 = 0;

D. x – y + 3 = 0 và x – y – 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: (không có đáp án phù hợp)

Phương trình đường thẳng song song với d có dạng là: d’: x – y + c = 0 với c ≠ 3

Chọn điểm A(1; 4) thuộc đường thẳng d

Do d’ // d và d’ cách d một khoảng là \(\sqrt 2 \) nên ta có:

d(A, d’) = \(\sqrt 2 \)

\( \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 - 4 + c} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 1)}^2}} }} = \sqrt 2 \)

|c – 3| = 2 (*)

TH1: c – 3 ≥ 0 hay c ≥ 3

(*) c – 3 = 2 c = 5 (thỏa mãn)

TH2: c – 3 < 0 hay c < 3

(*) –c + 3 = 2 c = 1  (thỏa mãn)

Với c = 5 ta có, d’: x – y + 5 = 0.

Với c = 1 ta có, d’: x – y + 1 = 0.

16. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm M(–3; 2) và vectơ \[\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right).\]Viết phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M và nhận \(\overrightarrow u \) là một vectơ chỉ phương.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình tham số của đường thẳng d đi qua M(–3; 2)và nhận \(\overrightarrow u = \left( {2; - 5} \right)\)

là một vectơ chỉ phương là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 2.t}\\{y = 2 + ( - 5).t}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = - 3 + 2t}\\{y = 2 - 5t}\end{array}} \right.\).

17. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho điểm N(2; –1) và vectơ \(\overrightarrow n = \left( {3; - 1} \right)\).Viết phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình tổng quát của đường thẳng d đi qua N và nhận \(\overrightarrow n \) là một vectơ pháp tuyến là:

3(x – 2) – 1(y + 1) = 0

3x – y – 6 – 1 = 0

3x – y – 7 = 0.

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với A(1; –1), B(3; 5), C(–2; 4).

 Viết phương trình tham số của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {2;\,\,6} \right)\]là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB nên vectơ \(\overrightarrow u = \left( {1;\,\,3} \right)\)cũng là một vectơ chỉ phương của AB.

Đường thẳng AB đi qua điểm A(1; –1) và nhận \(\overrightarrow u = \left( {1;\,\,3} \right)\) là một vectơ chỉ phương có phương trình tham số là \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1 + t}\\{y = - 1 + 3t}\end{array}} \right.\).

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC có A(1; – 1) ; B(2; 1) và C(– 3;2). Viết phương trình tổng quát đường cao AH của tam giác ABC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Do AH vuông góc với BC nên \[\overrightarrow {BC} = \left( { - 5; - 1} \right)\]là một vectơ pháp tuyến của đường cao AH.

Đường cao AH đi qua điểm A(1; –1) nhận \(\overrightarrow n = - \overrightarrow {BC} = \left( {5;\,\,1} \right)\) là một vectơ pháp tuyến có phương trình tổng quát là:

5(x – 1) + 1(y + 1) = 0

5x – 5 + y + 1 = 0

5x + y – 4 = 0.

20. Tự luận
1 điểm

Tính khoảng cách từ điểm A đến đường thẳng BC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường thẳng BC nhận vectơ \[\overrightarrow {BC} = \left( { - 5;\, - 1} \right)\]là một vectơ chỉ phương nên BC nhận \(\overrightarrow {n'} = \left( {1;\,\, - 5} \right)\)là một vectơ pháp tuyến.

Do đó phương trình đường thẳng BC là:

1(x – 3) – 5(y – 5) = 0

x – 3 – 5y + 25 = 0

x – 5y + 22 = 0.

Khoảng cách từ điểm A(1; –1) đến đường thẳng BC là

\(d\left( {A,BC} \right) = \frac{{\left| {1 - 5.\left( { - 1} \right) + 22} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{\left( { - 5} \right)}^2}} }} = \frac{{14\sqrt {26} }}{{13}}\).

21. Tự luận
1 điểm

Tính sin của góc giữa hai đường thẳng AB và AC.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi α là góc giữa hai đường thẳng AB và AC có hai vectơ chỉ phương lần lượt là:\[\overrightarrow {AB} = \left( {2;6} \right),\overrightarrow {AC{\rm{ }}} = \left( { - 3;5} \right).\]

Khi đó

\(\cos \alpha = \left| {\cos \left( {\overrightarrow {AB} ,\overrightarrow {AC} } \right)} \right| = \frac{{\left| {\overrightarrow {AB} .\overrightarrow {AC} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right|.\left| {\overrightarrow {AC} } \right|}}\)\( = \frac{{\left| {2.\left( { - 3} \right) + 6.5} \right|}}{{\sqrt {{2^2} + {6^2}} .\sqrt {{{\left( { - 3} \right)}^2} + {5^2}} }} = \frac{6}{{\sqrt {85} }}\)

Do α là góc giữa hai đường thẳng nên sinα > 0.

Lại có sin2α + cos2α = 1.

\( \Rightarrow \sin \alpha = \sqrt {1 - {{\cos }^2}\alpha } = \frac{7}{{\sqrt {85} }}\).

22. Tự luận
1 điểm

Trong mặt phẳng Oxy, cho hai điểm A(–1; 0) và B(3; 1).

Viết phương trình đường tròn tâm A và đi qua B.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn tâm A đi qua B có bán kính R = AB = \(\sqrt {{{(3 + 1)}^2} + {{(1 - 0)}^2}} = \sqrt {17} \).

Vậy phương trình đường tròn tâm A đi qua B là:

(x + 1)2 + (y – 0)2 = (\(\sqrt {17} \))2

(x + 1)2 + y2 = 17.

23. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tổng quát của đường thẳng AB.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Ta có \[\overrightarrow {AB} = \left( {4;\,\,1} \right)\] là một vectơ chỉ phương của đường thẳng AB. Do đó \(\overrightarrow n = \left( { - 1;4} \right)\) là một vectơ pháp tuyến của AB.

Phương trình đường thẳng AB là:

–1(x + 1) + 4(y – 0) = 0

–x – 1 + 4y = 0

x – 4y + 1 = 0.

24. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn tâm O và tiếp xúc với đường thẳng AB có bán kính là \(R = d\left( {O,AB} \right) = \frac{{\left| {0 - 4.0 + 1} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {{( - 4)}^2}} }} = \frac{1}{{\sqrt {17} }}\)

Vậy phương trình đường tròn tâm O tiếp xúc với AB là

\({\left( {x - 0} \right)^2} + {\left( {y - 0} \right)^2} = {\left( {\frac{1}{{\sqrt {17} }}} \right)^2} \Leftrightarrow {x^2} + {y^2} = \frac{1}{{17}}\).

25. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 – 4x + 6y – 12 = 0.

Tìm toạ độ tâm I và bán kính R của (C).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét phương trình đường tròn (C) , ta có:

I (a; b) với a = – 4 : (–2) = 2, b = 6 : (–2) = –3, do đó, I (2; –3)

\(R = \sqrt {{2^2} + {{\left( { - 3} \right)}^2} - \left( { - 12} \right)} = 5\).

26. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng điểm M(5; 1) thuộc (C). Viết phương trình tiếp tuyến d của (C) tại M.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Thay toạ độ điểm M vào phương trình của đường tròn (C) ta có

52 + 12 – 4.5 + 6.1 – 12 = 0  (luôn đúng)

nên điểm M thuộc đường tròn (C).

Tiếp tuyến d của (C) tại điểm M là đường thẳng đi qua M và vuông góc với IM nên có một vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {IM} = \left( {3;4} \right)\).

Vậy phương trình của tiếp tuyến d là:

3(x – 5) + 4(y – 1) = 0

3x + 4y – 19 = 0.

27. Tự luận
1 điểm

Các phương trình dưới đây là phương trình chính tắc của đường nào? Khi đó hãy tìm các tiêu điểm, tiêu cự, đường chuẩn (nếu là đường parabol).

y2= 10x.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

y2 = 10x là phương trình chính tắc của parabol.

Ta có y2 = 10x = 2px p = 5 \( \Rightarrow \frac{p}{2} = \frac{5}{2}\).

Parabol trên có tiêu điểm là \(F\left( {\frac{5}{2};0} \right)\), phương trình đường chuẩn là \(x + \frac{5}{2} = 0\).

28. Tự luận
1 điểm

x2 – y2 = 1.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

x2 – y2 = 1 là phương trình chính tắc của hypebol với a = b = 1 nên \(c = \sqrt {{a^2} + {b^2}} = \sqrt 2 \)

Tiêu điểm là \({F_1}\left( { - \sqrt 2 ;0} \right),{F_2}\left( {\sqrt 2 ;0} \right)\) tiêu cự là\(2c = 2\sqrt 2 \).

29. Tự luận
1 điểm

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

\(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{{16}} = 1\) là phương trình chính tắc của elip với a2 = 25, b2 = 16,\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = 3\)

Tiêu điểm là F1(–3; 0), F2(3; 0), tiêu cự F1F2 = 2c = 2.3 = 6.

30. Tự luận
1 điểm

Cho elip (E) có phương trình là \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\). Tìm toạ độ các điểm M thuộc (E), biết rằng M nhìn hai tiêu điểm của (E) dưới một góc vuông.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Elip \(\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1\) có a2 = 25, b2 = 9, c = \(\sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {25 - 9} = 4\) nên hai tiêu điểm là F1(–4; 0), F2(4; 0).

Do M nhìn hai tiêu điểm dưới một góc vuông nên M nằm trên đường tròn (C) tâm O đường kính F1F2 = 2.4 = 8 nên bán kính là R = 4.

Phương trình đường tròn (C) là:

x2 + y2 = 42 hay x2 + y2 = 16.

Khi đó toạ độ của M là nghiệm của hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x^2} + {y^2} = 16}\\{\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{{y^2}}}{9} = 1}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - {x^2}}\\{\frac{{{x^2}}}{{25}} + \frac{{16 - {x^2}}}{9} = 1}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - {x^2}}\\{9{x^2} + 400 - 25{x^2} = 225}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - {x^2}}\\{16{x^2} = 175}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{y^2} = 16 - \frac{{175}}{{16}}}\\{{x^2} = \frac{{175}}{{16}}}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = \pm \frac{{5\sqrt 7 }}{4}\\y = \pm \frac{9}{4}\end{array} \right.\).

Vậy ta tìm được bốn điểm M thoả mãn là \(M\left( { \pm \frac{{5\sqrt 7 }}{4}; \pm \frac{9}{4}} \right)\).

31. Tự luận
1 điểm

Lập phương trình chính tắc của parabol (P) biết rằng, (P) đi qua điểm A(2; 4). Khi đó hãy tìm điểm M thuộc (P) và cách tiêu điểm của (P) một khoảng bằng 5.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình chính tắc của (P) có dạng y2 = 2px.

Do (P) đi qua điểm A(2; 4) nên ta có: 42 = 2p.2 p = 4 .

Vậy phương trình chính tắc của (P) là: y2 = 8x với tiêu điểm F(2; 0).

Ta còn viết phương trình (P) dưới dạng: \(x = \frac{{{y^2}}}{8}\).

Ta có:

Do điểm M thuộc (P) nên toạ độ của điểm M có dạng \(M\left( {\frac{{{t^2}}}{8};t} \right)\)

Từ giả thiết MF = 5 ta suy ra:

MF2 = 25

\(\begin{array}{l} \Leftrightarrow {\left( {\frac{{{t^2}}}{8} - 2} \right)^2} + {t^2} = 25\\ \Leftrightarrow \frac{{{t^4}}}{{64}} - \frac{{{t^2}}}{2} + 4 + {t^2} = 25\\ \Leftrightarrow \frac{{{t^4}}}{{64}} + \frac{{{t^2}}}{2} - 21 = 0\,\,(*)\end{array}\)

Đặt t2 = X (X ≥ 0) ta có:

(*) \(\frac{{{X^2}}}{{64}} + \frac{X}{2} - 21 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}X = 24(TM)\\X = - 56(L)\end{array} \right.\)

Với X = 24 \(t = \pm 2\sqrt 6 \)

Vậy có hai điểm M thoả mãn là \(M\left( {3;\,\, \pm 2\sqrt 6 } \right)\).

32. Tự luận
1 điểm

Hình vẽ bên minh hoạ một phòng thì thầm (whispering gallery) với mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet. Một âm thanh được phát ra từ một tiêu điểm của phòng thì thầm có thể được nghe thấy tại tiêu điểm còn lại. Hỏi hai người nói thầm qua lại với nhau thì sẽ cách trung tâm của phòng bao nhiêu mét ? Theo đơn vị đo lường quốc tế, 1 feet = 0,3048 m.Media VietJack

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Theo đề bài, mặt cắt ngang là một hình bán elip với chiều cao 24 feet và chiều rộng 80 feet nên mặt cắt của phòng thì thầm là một nửa elip có a = 40 feet, b = 24 feet nên\(c = \sqrt {{a^2} - {b^2}} = \sqrt {{{40}^2} - {{24}^2}} = 32\) feet

Vậy nếu hai người nói chuyện với nhau trong phòng thì sẽ cách trung tâm phòng một nửa tiêu cự là c = 32 feet = 32 . 0,3048 m = 9,7536 m.