Giải SBT Toán 10 Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 21. Đường tròn trong mặt phẳng tọa độ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1076 lượt thi
20 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Tìm tâm và bán kính của đường tròn (C) trong các trường hợp sau:

 (x – 2)2 + (y – 8)2 = 49;

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đường tròn có dạng: (x – a)2 + (y – b)2 = R2

Với (a; b) là tọa độ tâm I và R > 0 là bán kính của đường tròn

Xét (x – 2)2 + (y – 8)2 = 49 có:

a = 2, b = 8, R2 = 49 R = 7

Vậy đường tròn (C) có tâm I(2; 8) và bán kính R = 7.

2. Tự luận
1 điểm

(x + 3)2 + (y – 4)2 = 23.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đường tròn có dạng: (x – a)2 + (y – b)2 = R2

Với (a; b) là tọa độ tâm I và R > 0 là bán kính của đường tròn

Xét(x + 3)2 + (y – 4)2 = 23 có:

a = –3, b = 4, R2 = 23 R = \(\sqrt {23} \)

Vậy đường tròn (C) có tâm I(–3; 4) và bán kính R = \(\sqrt {23} \).

3. Tự luận
1 điểm

Phương trình nào dưới đây là phương trình của một đường tròn? Khi đó hãy tìm tâm và bán kính của nó.

x2 + 2y2 – 4x – 2y + 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho không là phương trình của đường tròn do hệ số của x2 và y2 không bằng nhau

4. Tự luận
1 điểm

x2 + y2 – 4x + 3y + 2xy = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho không là phương trình của đường tròn do trong phương trình của đường tròn không có thành phần tích xy.

5. Tự luận
1 điểm

x2 + y2 – 8x – 6y + 26 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho có các hệ số a = 4, b = 3, c = 26, ta có:

a2 + b2 – c = 42 + 32 – 26 = –1 < 0

do đó nó không là phương trình của đường tròn.

6. Tự luận
1 điểm

x2 + y2 + 6x – 4y + 13 = 0

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho có các hệ số a = –3, b = 2, c = 13, ta có:

a2 + b2 – c = (–3)2 + 22 – 13 = 0

do đó nó không là phương trình của đường tròn.

7. Tự luận
1 điểm

x2 + y2 – 4x + 2y + 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đã cho có các hệ số a = 2, b = –1, c = 1, ta có:

a2 + b2 – c = 22 + (–1)2 – 1 = 4 > 0

nên đây là phương trình của đường tròn có tâm I(2; –1) và có bán kính\(R = \sqrt 4 = 2\).

8. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình của đường tròn (C) trong các trường hợp sau.

Có tâm I(3; 1) và có bán kính R = 2.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Phương trình đường tròn có tâm I(3; 1) và có bán kính R = 2 là:

(x – 3)2  + (y – 1)2 = 22

(x – 3)2  + (y – 1)2 = 4.

9. Tự luận
1 điểm

Có tâm I(3; 1) và đi qua điểm M(–1; 7).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn có tâm I(3; 1) và đi qua điểm M(–1; 7) có bán kính

R = IM = \(\sqrt {{{( - 1 - 3)}^2} + {{(7 - 1)}^2}} = 2\sqrt {13} \)

Phương trình đường tròn có tâm I(3; 1) và đi qua điểm M(–1; 7) là:

(x – 3)2  + (y – 1)2 = (\(2\sqrt {13} \))2

(x – 3)2  + (y – 1)2 = 52.

10. Tự luận
1 điểm

Có tâm I(2; –4) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x – 2y – 1 = 0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn có tâm I(2; –4) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x – 2y – 1 = 0 có bán kính R = d(I; Δ) = \(\frac{{\left| {3.2 - 2.\left( { - 4} \right) - 1} \right|}}{{\sqrt {{3^2} + {{\left( { - 2} \right)}^2}} }} = \sqrt {13} \)

Phương trình đường tròn có tâm I(2; –4) và tiếp xúc với đường thẳng Δ: 3x – 2y – 1 = 0 là:

(x – 2)2  + (y + 4)2 = (\(\sqrt {13} \))2

(x – 2)2  + (y + 4)2 = 13.

11. Tự luận
1 điểm

Có đường kính AB với A(4; 1), B(–2; –5).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn có đường kính AB với A(4; 1), B(–2; –5) có:

Tâm I là trung điểm AB nên:

xI = (xA + xB) : 2 = (4 + (– 2)) : 2 = 1

yI = (yA + yB) : 2 = (1 + (– 5)) : 2 = –2

Do đó, I(1; –2).

Bán kính R = \(\frac{{AB}}{2} = \frac{{\sqrt {{{( - 2 - 4)}^2} + {{( - 5 - 1)}^2}} }}{2} = 3\sqrt 2 \)

Phương trình đường tròn có đường kính AB với A(4; 1), B(–2; –5) là:

(x – 1)2  + (y + 2)2 = (\(3\sqrt 2 \))2

(x – 1)2  + (y + 2)2 = 18.

12. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn (C) có tâm thuộc đường thẳng Δ: x + y – 1 = 0 và đi qua hai điểm A(6; 2), B(–1; 3).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Dựa vào Δ: x + y – 1 = 0 ta có: y = 1 – x

Gọi I là tâm của đường tròn (C). Ta có I Δ I(t; 1 – t)

Vì A, B thuộc (C) nên ta có

AI2 = BI2

(t – 6)2 + (1 – t – 2)2 = (t + 1)2 + (1 – t – 3)2

(t – 6)2 + (–1 – t )2 = (t + 1)2 + (–2 – t )2

(t – 6)2 + (t + 1)2 = (t + 1)2 + (t + 2)2

(t – 6)2 = (t + 2)2

t2 – 12t + 36 = t2 + 4t + 4

16t = 32

t = 2

Do đó, I(2; –1)

Bán kính của (C) là:

\(R = IA = \sqrt {{{\left( {6 - 2} \right)}^2} + {{\left( {2 - \left( { - 1} \right)} \right)}^2}} = 5\)

Phương trình của đường tròn (C) là:

(x – 2)2 + (y + 1)2 = 52

(x – 2)2 + (y + 1)2 = 25.

13. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C) có phương trình x2 + y2 + 6x – 4y – 12 = 0. Viết phương trình tiếp tuyến Δ của (C) tại điểm M(0; –2).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Xét đường tròn (C) có phương trình: x2 + y2 + 6x – 4y – 12 = 0. Ta có:

Tâm I(a; b) với a = 6 : (–2) = –3, b = –4 : (–2) = 2, do đó, đường tròn (C) có tâm I(–3; 2).

Đường thẳng Δ đi qua điểm M(0; –2) và có vectơ pháp tuyến là \(\overrightarrow {{n_\Delta }} = \overrightarrow {IM} = \left( {3; - 4} \right)\). Phương trình của Δ là

3(x – 0) – 4(y + 2) = 0

3x – 4y – 8 = 0.

14. Tự luận
1 điểm

Cho điểm A(4; 2) và hai đường thẳng d: 3x + 4y – 20 = 0, d’: 2x + y = 0.

Viết phương trình đường thẳng Δ đi qua A và vuông góc với d.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Dựa vào đề bài ta có do đường thẳng Δ vuông góc với d nên: \(\overrightarrow {{u_\Delta }} = \overrightarrow {{n_d}} = \left( {3;4} \right) \Rightarrow \overrightarrow {{n_\Delta }} = \left( {4; - 3} \right)\).

Phương trình của Δ là:

4(x – 4) – 3(y – 2) = 0

4x – 3y – 10 = 0.

15. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình đường tròn (C) có tâm thuộc đường thẳng d' và tiếp xúc với d tại điểm A.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Gọi I là tâm của đường tròn (C).

Vì d tiếp xúc với (C) tại điểm A nên ta có IA d, do đó I thuộc Δ. Mặt khác, I thuộc đường thẳng d'. Suy ra toạ độ của I thoả mãn hệ phương trình

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x - 3y - 10 = 0}\\{2x + y = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{4x - 3y = 10}\\{2x + y = 0}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{x = 1}\\{y = - 2}\end{array}} \right.\)

Do đó, I(1; –2)

Bán kính của (C) là: \(R = IA = \sqrt {{{\left( {4 - 1} \right)}^2} + {{\left( {2 - \left( { - 2} \right)} \right)}^2}} = 5\).

Vậy phương trình của (C) là

(x – 1)2 + (y + 2)2 = 52

(x – 1)2 + (y + 2)2 = 25.

16. Tự luận
1 điểm

Cho đường tròn (C), đường thẳng Δ có phương trình lần lượt là:

(x – 1)2 + (y + 1)2 = 2; x + y + 2 = 0.

Chứng minh rằng Δ là một tiếp tuyến của đường tròn (C).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đường tròn (C): (x – 1)2 + (y + 1)2 = 2 có

tâm I(1; –1)

bán kính R2 = 2 \(R = \sqrt 2 \).

Khoảng cách từ I đến đường thẳng Δ là

\(d\left( {I,\Delta } \right) = \frac{{\left| {1 - 1 + 2} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 2 \)

Ta có d(I, Δ) = R, do đó Δ là một tiếp tuyến của (C).

17. Tự luận
1 điểm

Viết phương trình tiếp tuyến d của (C), biết rằng d song song với đường thẳng Δ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Vì đường thẳng d song song với đường thẳng Δ nên phương trình đường thẳng d có dạng x + y + m = 0, trong đó m ≠ 2.

Để d là tiếp tuyến của (C) khi và chỉ khi

\(d\left( {I,d} \right) = R \Leftrightarrow \frac{{\left| {1 - 1 + m} \right|}}{{\sqrt {{1^2} + {1^2}} }} = \sqrt 2 \) |m| = 2 m = ± 2

Mà m ≠ 2 nên m = –2

Vậy phương trình của đường thẳng d là x + y – 2 = 0.

18. Tự luận
1 điểm

Cho đường thẳng Δ: x . sinα° + y . cosα° – 1 = 0, trong đó α là một số thực thuộc khoảng (0; 180).

Tính khoảng cách từ gốc toạ độ O đến đường thẳng Δ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Khoảng cách từ O(0; 0) đến đường thẳng Δ là

\(d\left( {O,\Delta } \right) = \frac{{\left| {{\rm{0}}{\rm{.s}}in\alpha ^\circ + {\rm{ 0}}cos\alpha ^\circ --{\rm{ }}1} \right|}}{{\sqrt {{{\left( {\sin \alpha ^\circ } \right)}^2} + {{\left( {{\rm{cos}}\alpha ^\circ } \right)}^2}} }} = 1\)

Do (sinαo)2 + (cosαo)2 = 1 với α là một số thực thuộc khoảng (0; 180).

19. Tự luận
1 điểm

Chứng minh rằng khi α thay đổi, tồn tại một đường tròn cố định luôn tiếp xúc với đường thẳng Δ.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Giả sử (C) là đường tròn có tâm O và bán kính R = 1.

Với α là một số thực thuộc khoảng (0; 180) có thể thay đổi thì có:

d(O, Δ) = 1 = R không đổi

nên (C) luôn tiếp xúc với Δ.

Vậy phương trình đường tròn (C) cần tìm là x2 + y2 = 1.

20. Tự luận
1 điểm

Vị trí của một chất điểm M tại thời điểm t (t trong khoảng thời gian từ 0 phút đến 180 phút) có toạ độ là (3 + 5sin t°; 4 + 5cos t°). Tìm toạ độ của chất điểm M khi M ở cách xa gốc toạ độ nhất.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Từ cách xác định toạ độ của chất điểm M ta có

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 3 + 5\sin t^\circ }\\{{y_M} = 4 + 5\cos t^\circ }\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} - 3 = 5\sin t^\circ }\\{{y_M} - 4 = 5\cos t^\circ }\end{array}} \right.\)

(xM – 3)2 + (yM – 4)2 = (5sin t°)2 + (5cos t°)2

(xM – 3)2 + (yM – 4)2 = 25(sin t°)2 + 25(cos t°)2

(xM – 3)2 + (yM – 4)2 = 25[(sin t°)2 + (cos t°)2]

(xM – 3)2 + (yM – 4)2 = 25.1

(xM – 3)2 + (yM – 4)2 = 25

Vậy chất điểm M luôn thuộc đường tròn (C) có tâm I(3; 4) và có bán kính R = \(\sqrt {25} \) = 5. Mặt khác gốc toạ độ O(0; 0) cũng thuộc đường tròn (C).

Do đó ta có: OM ≤ 2R = 10

Dấu bằng xảy ra khi và chỉ khi OM là đường kính của đường tròn (C), nghĩa là I là trung điểm của OM, điều đó tương đương với

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{{x_M} = 2{x_I} - {x_O} = 6}\\{{y_M} = 2{y_I} - {y_O} = 8}\end{array}} \right. \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{3 + 5\sin t^\circ = 6}\\{4 + 5\cos t^\circ = 8}\end{array}} \right.\)

\( \Leftrightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{c}}{\sin t^\circ = \frac{3}{5}}\\{\cos t^\circ = \frac{4}{5}}\end{array}} \right. \Leftrightarrow t \approx 37\) (có t (0; 180)).

Vậy M(6; 8) thỏa mãn yêu cầu đề bài.