Giải SBT Toán 10 Bài 18. Phương trình quy về phương trình bậc hai có đáp án
10 câu hỏi
Giải các phương trình sau:
a) −x2+77x−212=x2+x−2;
a)
−x2+77x−212=x2+x−2 (1)
Bình phương hai vế của (1) ta có:
–x2 + 77x – 212 = x2 + x – 2
⇔ 2x2 – 76x + 210 = 0
⇔ x = 35 hoặc x = 3
Thay x = 35 vào (1) ta có:
−352+77.35−212=352+35−2⇔1258=1258 (thỏa mãn)
Thay x = 3 vào (1) ta có:
−32+77.3−212=32+3−2⇔10=10(thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {3; 35}.
b) x2+25x−26=x−x2;
b)
x2+25x−26=x−x2 (2)
Bình phương hai vế của (2) ta có:
x2 + 25x – 26 = x – x2
⇔ 2x2 + 24x – 26 = 0
⇔ x = 1 hoặc x = –13
Thay x = 1 vào (2) ta có:
12+25.1−26=1−12 ⇔ 0 = 0 (thỏa mãn)
Thay x = –13 vào (2) ta có:
(−13)2+25.(−13)−26=(−13)−(−13)2⇔−182=−182 (không thể tồn tại)
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {1}.
c)4x2+8x−37=−x2−2x+3.
c)
4x2+8x−37=−x2−2x+3 (3)
Bình phương hai vế của (3) ta có:
4x2 + 8x – 37 = –x2 – 2x + 3
⇔ 5x2 + 10x – 40 = 0
⇔ x = 2 hoặc x = –4
Thay x = 2 vào (3) ta có:
4.22+8.2−37=−22−2.2+3⇔−5=−5 (không thể tồn tại)
Thay x = –4 vào (3) ta có:
4.(−4)2+8.(−4)−37=−(−4)2−2.(−4)+3⇔−5=−5 (không thể tồn tại)
Vậy tập nghiệm của phương trình (3) là S = ∅.
Giải các phương trình sau:
a) 2x2−13x+16=6−x;
a)
2x2−13x+16=6−x (1)
Bình phương hai vế của (1) ta có:
2x2 – 13x + 16 = (6 – x)2
⇔ 2x2 – 13x + 16 = 36 – 12x + x2
⇔ x2 – x – 20 = 0
⇔ x = 5 hoặc x = –4
Thay x = 5 vào (1) ta có:
2.52−13.5+16=6−5⇔1=1 (thỏa mãn)
Thay x = –4 vào (1) ta có:
2.(−4)2−13.(−4)+16=6−(−4)⇔10=10 (thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình (1) là S = {–4; 5}.
b) 3x2−33x+55=x−5;
b)
3x2−33x+55=x−5 (2)
Bình phương hai vế của (2) ta có:
3x2 – 33x + 55 = (x – 5)2
⇔ 3x2 – 33x + 55 = x2 – 10x + 25
⇔ 2x2 – 23x + 30 = 0
⇔ x = 10 hoặc x = 1,5
Thay x = 10 vào (2) ta có:
3.102−33.10+55=10−5⇔5=5 (thỏa mãn)
Thay x = 1,5 vào (2) ta có:
3.1,52−33.1,5+55=1,5−5⇔3,5=−3,5 (không thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình (2) là S = {10}.
c) −x2+3x+1=x−4.
c)
−x2+3x+1=x−4(3)
Bình phương hai vế của (3) ta có:
–x2 + 3x + 1 = (x – 4)2
⇔ –x2 + 3x + 1 = x2 – 8x + 16
⇔ 2x2 – 11x + 15 = 0
⇔ x = 3 hoặc x = 2,5
Thay x = 3 vào (3) có:
−32+3.3+1=3−4⇔1=−1(không thỏa mãn)
Thay x = 2,5 vào (3) có:
−2,52+3.2,5+1=2,5−4⇔1,5=−1,5(không thỏa mãn)
Vậy phương trình (3) có tập nghiệm là S = ∅.
Giải các phương trình sau:
a) 2x−3=x−3;
a)
2x−3=x−3 (1)
Bình phương hai vế của (1) ta có:
2x – 3 = (x – 3)2
⇔ 2x – 3 = x2 – 6x + 9
⇔ x2 – 8x + 12 = 0
⇔ x = 6 hoặc x = 2
Thay x = 6 vào (1) ta có:
2.6−3=6−3⇔3=3 (thỏa mãn)
Thay x = 2 vào (1) ta có:
2.2−3=2−3⇔1=−1 (không thỏa mãn)
Vậy tập nghiệm của phương trình là: S = {6}.
b) x−3x2+4=x2−9.
Tìm điều kiện của tham số m để phương trình sau có nghiệm: 2x2+x+1=x2+mx+m−1.
Mặt cắt đứng của cột cây số trên quốc lộ có dạng nửa hình tròn ở phía trên và phía dưới có dạng hình chữ nhật (xem hình dưới). Biết rằng đường kính của nửa hình tròn cũng là cạnh phía trên của hình chữ nhật và đường chéo của hình chữ nhật có độ dài 66 cm. Tìm kích thước của hình chữ nhật, biết rằng diện tích của phần nửa hình tròn bằng 0,3 lần diện tích của phần hình chữ nhật. Lấy π = 3,14 và làm tròn kết quả đến chữ số thập phân thứ hai.
