Giải SBT Toán 10 Bài 15. Hàm số có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 15. Hàm số có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1078 lượt thi
27 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xét hai đại lượng x, y phụ thuộc vào nhau theo các hệ thức dưới đây. Những trường hợp nào thì y là một hàm số của x ?

a) x2 + y = 4;

Xem đáp án

 a)

x2 + y = 4 y = 4 – x2   

Dễ thấy, với một giá trị của x ta chỉ nhận được một giá trị của y tương ứng nên y là hàm số của x.

2. Tự luận
1 điểm

b) 4x + 2y = 6;

Xem đáp án

b)

4x + 2y = 6 y=6−4x2 y = 3 – 2x

Dễ thấy, với một giá trị của x ta chỉ nhận được một giá trị của y tương ứng nên y là hàm số của x.

3. Tự luận
1 điểm

c) x + y2 = 4;

Xem đáp án

c)

x + y2 = 4 y2 = 4 – x y = ±4−x

Dễ thấy, với một giá trị của x ta có thể nhận được hai giá trị của y tương ứng nên y không là hàm số của x.

Ví dụ: Khi x = 0 thì y = ±4−0=±4=±2

4. Tự luận
1 điểm

d) x – y3 = 0.

Xem đáp án

d)

x – y3 = 0 y=x3

TXĐ: ℝ

Dễ thấy, với một giá trị của x ta chỉ nhận được một giá trị của y tương ứng nên y là hàm số của x.

5. Tự luận
1 điểm

Tìm tập xác định của các hàm số sau:

a) fx=12x−4;

Xem đáp án

a)

Điều kiện xác định của hàm số fx=12x−4là: 2x – 4 ≠ 0 2x ≠ 4 x ≠ 2

Vậy tập xác định của hàm số fx=12x−4là: D = ℝ\{2}.

6. Tự luận
1 điểm

b) fx=x2x2−3x+2;

Xem đáp án

b)

Điều kiện xác định của hàm số fx=x2x2−3x+2 là:

x2 – 3x + 2 ≠ 0

(x – 1)(x – 2) ≠ 0

x≠1x≠2

Vậy tập xác định của hàm số fx=x2x2−3x+2là: D = ℝ\{1; 2}.

7. Tự luận
1 điểm

c) fx=2x−3;

Xem đáp án

c)

Điều kiện xác định của hàm số fx=2x−3là:

2x – 3 ≥ 0

2x ≥ 3

x≥32

Vậy tập xác định của hàm số fx=2x−3là: D = 32;+∞.

8. Tự luận
1 điểm

d) fx=34−x.

Xem đáp án

d)

Điều kiện xác định của hàm số fx=34−x là:

4 – x > 0

⇔ x < 4

Vậy tập xác định của hàm số fx=34−x là: D = (–∞; 4).

9. Tự luận
1 điểm

Cho bảng các giá trị tương ứng của hai đại lượng x và y. Đại lượng y có là hàm số của đại lượng x không ? Nếu có, hãy tìm tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

a)

x

–5

–3

–1

0

1

2

5

8

9

y

–6

–8

–4

1

3

2

3

12

15

Xem đáp án

a)

Dựa vào bảng ta thấy, với một giá trị của x ta chỉ nhận được một giá trị của y tương ứng, do đó đại lượng y là hàm số của đại lượng x.

Hàm số y có tập xác định là: D = {–5; –3; –1; 0; 1; 2; 5; 8; 9}.

Và tập giá trị là: T = {–6; –8; –4; 1; 3; 2; 3; 12; 15}.

10. Tự luận
1 điểm

b)

x

–10

–8

–4

2

3

6

7

6

13

y

–16

–14

–2

4

5

20

18

24

25

Xem đáp án

b)

Dựa vào bảng ta thấy, tồn tại một giá trị của x ta có thể nhận được hai giá trị của y tương ứng, do đó đại lượng y không là hàm số của đại lượng x.

Ví dụ: Khi x = 6 thì y = 20 hoặc y = 24.

11. Tự luận
1 điểm

Trong các hình: Hình 6.6, Hình 6.7, Hình 6.8, hình nào là đồ thị của hàm số ? Nếu là đồ thị hàm số thì hãy nêu tập xác định và tập giá trị của hàm số đó.

Media VietJack
Media VietJack

Xem đáp án

* Hình 6.6:

Dựa vào hình vẽ, ta dễ thấy với một giá trị của x ta có thể nhận được hai giá trị của y, do đó hình này không là đồ thị của hàm số.

Media VietJack

Ví dụ: Khi x = 4 ta có y = 3 hoặc y = –3

* Hình 6.7:

Dựa vào hình vẽ, ta dễ thấy với một giá trị của x ta có thể nhận được hai giá trị của y, do đó hình này không là đồ thị của hàm số.

Media VietJack

Ví dụ: Khi x = 2 ta có y = 3 hoặc y = –3.

* Hình 6.8:

Dựa vào hình vẽ, ta dễ thấy với một giá trị của x ta chỉ nhận được một giá trị của y, do đó hình này là đồ thị của hàm số.

Media VietJack

Quan sát đồ thị, ta thấy tập xác định của hàm số là: D = [– 6; 10] và tập giá trị của hàm số là T = [0; 8].

12. Tự luận
1 điểm

Trong một cuộc thi chạy 100 m, có ba học sinh dự thi. Biểu đồ trên Hình 6.9 mô tả quãng đường chạy được y (m) theo thời gian t (s) của mỗi học sinh.

Media VietJack

a) Đường biểu diễn quãng đường chạy được của mỗi học sinh có là đồ thị hàm số hay không?

Xem đáp án

a)

Xét đường biểu diễn quãng đường chạy được của mỗi học sinh, với mỗi giá trị của t (s) ta chỉ nhận được một giá trị của s (m) tương ứng, do đó, đường biểu diễn quãng đường chạy được của mỗi học sinh là một đồ thị hàm số.

13. Tự luận
1 điểm

b) Học sinh nào về đích đầu tiên? Hãy cho biết ba học sinh đó có chạy hết quãng đường thi theo quy định hay không.

Xem đáp án

b)

Media VietJack

Khi học sinh về đích là khi y = 100 (m), dựa vào chiều dương trục t (s) của đồ thị ta thấy:

Đồ thị A có giá trị t (s) nhỏ nhất ứng với y = 100 (m)

Vậy học sinh A về đích đầu tiên.

Đồ thị của cả ba học sinh đều có giá trị y = 100 (m) nên cả ba học sinh đó đều chạy hết quãng đường thi theo quy định.

14. Tự luận
1 điểm

Vẽ đồ thị của các hàm số sau và chỉ ra tập giá trị, các khoảng đồng biến, nghịch biến của chúng.

a) y=−12x+5;

Xem đáp án

a)

Xét hàm số y=−12x+5

Ta có:

Khi x = 0 thì y=−12.0+5=5

Khi x = 10 thì y=−12.10+5=0

Do đó, đồ thị hàm số là đường thẳng đi qua hai điểm (0; 5) và (10; 0).

Ta có hình vẽ đồ thị hàm số:

Media VietJack

Tập giá trị của hàm số là: T = ℝ.

Đồ thị hàm số luôn đi xuống từ trái sang phải do đó hàm số nghịch biến trên ℝ.

15. Tự luận
1 điểm

b) y = 3x2;

Xem đáp án

b)

Xét hàm số y = 3x2

Ta có:

Trục đối xứng: x = 0

Đỉnh parabol là: (0; 0)

Khi x = 1 thì y = 3.12 = 3

Khi x = –1 thì y = 3.(–1)2 = 3

Do đó, đồ thị hàm số là parabol có đỉnh (0; 0) đi qua hai điểm (1; 3) và (–1; 3)

Media VietJack

Tập xác định của hàm số là: T = [0; +∞).

Đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên khoảng (–∞; 0) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 0).

Đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên khoảng (0; +∞) nên hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

16. Tự luận
1 điểm

c) y=x2   (x≥0)−x−1   (x<0).

Xem đáp án

c)

Xét hàm số y=x2   (x≥0)−x−1   (x<0)

+) Khi x ≥ 0, ta có:

y = x2

Do đó, đồ thị hàm số là nửa parabol có trục đối xứng x = 0, đỉnh (0; 0), đi qua điểm (1; 1).

+) Khi x < 0, ta có:

y = –x – 1

Do đó, đồ thị hàm số là một phần đường thẳng đi qua điểm (0; –1) và (–1; 0).

Media VietJack

Tập giá trị của hàm số là: T = (–1; +∞)

Đồ thị hàm số đi xuống từ trái sang phải trên khoảng (–∞; 0) nên hàm số nghịch biến trên khoảng (–∞; 0)

Đồ thị hàm số đi lên từ trái sang phải trên khoảng (0; +∞) nên hàm số đồng biến trên khoảng (0; +∞).

17. Tự luận
1 điểm

Để đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Fahrenheit, ta nhân nhiệt độ theo thang Celsius với 95 sau đó cộng với 32.

a) Viết công thức tính nhiệt độ F ở thang Fahrenheit theo nhiệt độ C ở thang Celsius. Như vậy ta có F là một hàm số của C.

Xem đáp án

a)

Để đổi nhiệt độ từ thang Celsius sang thang Fahrenheit, ta nhân nhiệt độ theo thang Celsius với 95 sau đó cộng với 32.

Gọi C là giá trị nhiệt độ ở thang Celsius, F là giá trị nhiệt độ tương ứng ở thang Fahrenheit. Ta có: F = 95C+32

Như vậy, F là một hàm số của C.

18. Tự luận
1 điểm

b) Hoàn thành bảng sau:

C (Celsius)

–10

0

10

20

30

40

F (Fahrenheit)

 

 

 

 

 

 

Xem đáp án

b)

Áp dụng công thức hàm số F = 95C+32, ta có bảng:

C (Celsius)

–10

0

10

20

30

40

F (Fahrenheit)

14

32

50

68

86

104

19. Tự luận
1 điểm

c) Vẽ đồ thị của hàm số F = F(C) trên đoạn [–10; 40].

Xem đáp án

c)

Dựa vào bảng phần b, ta có đồ thị hàm số F = F(C) trên đoạn [–10; 40] là đoạn thẳng đi qua 6 điểm (–10; 14), (0; 32), (10; 50), (20; 68), (30; 86), (40; 104).

Media VietJack

20. Tự luận
1 điểm

Giá phòng của một khách sạn là 750 nghìn đồng một ngày cho hai ngày đầu tiên và 500 nghìn đồng cho mỗi ngày tiếp theo. Tổng số tiền T phải trả là một hàm số của số ngày x mà khách ở tại khách sạn.

a) Viết công thức của hàm số T = T(x).

Xem đáp án

a)

Với x ≤ 2, ta có: T = T(x) = 750 000x  (đồng).

Với x > 2, ta có:

T = T(x) = 750 000 . 2 + 500 000 . (x – 2)

= 1 500 000 + 500 000x – 1 000 000

= 500 000x + 500 000   (đồng).

Vậy công thức của hàm số T=T(x)=750  000x   (x≤2)500  000x+500  000  (x>2)(đồng).

21. Tự luận
1 điểm

b) Tính T(2), T(5), T(7) và cho biết ý nghĩa của mỗi giá trị này.

Xem đáp án

b)

+) T(2) = 750 000 . 2 = 1 500 000 (đồng)

Nghĩa là số tiền khách phải trả cho 2 ngày mà khách ở tại khách sạn là 1 500 000 đồng

+) T(5) = 500 000 . 5 + 500 000 = 3 000 000

Nghĩa là số tiền khách phải trả cho 5 ngày mà khách ở tại khách sạn là 3 000 000 đồng

+) T(7) = 500 000 . 7 + 500 000 = 4 000 000

Nghĩa là số tiền khách phải trả cho 7 ngày mà khách ở tại khách sạn là 4 000 000 đồng

22. Tự luận
1 điểm

Bảng sau đây cho biết giá nước sinh hoạt (chưa tính thuế VAT) của hộ dân cư theo mức sử dụng.

STT

Mức sử dụng nước sinh hoạt của hộ dân cư (m3/tháng/hộ)

STT Giá nước (VND/m3)

1

10 m3 đầu tiên

5 973

2

Từ trên 10 m3 đến 20 m3

7 052

3

Từ trên 20 m3 đến 30 m3

8 669

4

Trên 30 m3

15 929

 (Theo hdđt.nshn.com. vn)

a) Hãy tính số tiền phải trả ứng với mỗi lượng nước sử dụng ở bảng sau:

Lượng nước sử dụng (m3)

10

20

30

40

Số tiền (VND)

 

 

 

 

Xem đáp án

a)

Khi lượng nước sử dụng là 10 m3 ta có số tiền phải trả là:

5 973 . 10 = 59 730 (đồng)

Khi lượng nước sử dụng là 20 m3 ta có số tiền phải trả là:

59 730 + 7 052 . 10 = 130 250 (đồng)

Khi lượng nước sử dụng là 30 m3 ta có số tiền phải trả là:

130 250 + 8 669 . 10 = 216 940 (đồng)

Khi lượng nước sử dụng là 40 m3 ta có số tiền phải trả là:

216 940 + 15 929 . 10 = 376 230 (đồng)

Vậy ta điền được bảng như sau:

Lượng nước sử dụng (m3)

10

20

30

40

Số tiền (VND)

59 730

130 250

216 940

376 230

23. Tự luận
1 điểm

b) Gọi x là lượng nước đã sử dụng (đơn vị m3) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị VND). Hãy viết công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x.

Xem đáp án

b)

Gọi x là lượng nước đã sử dụng (đơn vị m3) và y là số tiền phải trả tương ứng (đơn vị VND).

Với x ≤ 10 ta có: y = 5 973x

Với 10 < x ≤ 20 ta có: y = 59 730 + 7 052(x – 10)

Với 20 < x  ≤ 30 ta có: y = 130 250 + 8 669(x – 20)

Với x > 30 ta có: y = 216 940 + 15 929(x – 30)

Công thức mô tả sự phụ thuộc của y vào x là:

y=y=5  973x  (x≤10)y=59  730+7  052(x−10)   (10<x≤20)y=130  250+8  669(x−20)  (20<x≤30)y=216  940+15  929(x−30)   (x>30).

24. Tự luận
1 điểm

Có hai địa điểm A, B cùng nằm trên một tuyến quốc lộ thẳng. Khoảng cách giữa A và B là 20 km. Một xe máy xuất phát từ A lúc 6 giờ và chạy với vận tốc 40 km/h theo chiều từ A đến B. Một ô tô xuất phát từ B lúc 8 giờ và chạy với vận tốc 80 km/h theo cùng chiều với xe máy. Coi chuyển động của xe máy và ô tô là thẳng đều. Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương. Khi đó toạ độ của xe máy và ô tô sẽ là những hàm số của biến thời gian.

a) Viết phương trình chuyển động của xe máy và ô tô (tức là công thức của hàm toạ độ theo thời gian).

Xem đáp án

a)

Chọn A làm mốc, chọn thời điểm 6 giờ làm mốc thời gian và chọn chiều từ A đến B làm chiều dương.

Gọi t là thời gian chuyển động của xe máy từ lúc bắt đầu đi.

Khi đó, xe máy xuất phát ở gốc tọa độ nên toạ độ của xe máy là: y = 40t.

Khi đó, xe ô tô xuất phát ở B, cách gốc tọa độ A 20 km lúc 8 h (ô tô chuyển động sau xe máy 2 giờ nên thời gian chuyển động của ô tô là t – 2) nên tọa độ của xe ô tô là:

y = 20 + 80(t – 2) = 80t – 140.

25. Tự luận
1 điểm

b) Vẽ đồ thị hàm toạ độ của xe máy và ô tô trên cùng một hệ trục toạ độ.

Xem đáp án

b)

Hàm tọa độ của xe máy y = 40t là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ (0; 0) và điểm (1; 40)

Hàm tọa độ của xe ô tô y = 80t – 140 là một đường thẳng đi qua điểm (0; –140) và điểm (1; –60).

Ta có đồ thị như hình vẽ:

Media VietJack

26. Tự luận
1 điểm

c) Căn cứ vào đồ thị vẽ được, hãy xác định vị trí và thời điểm ô tô đuổi kịp xe máy.

Xem đáp án

c)

Ô tô đuổi kịp xe máy khi đồ thị của chúng giao nhau.

Hai đồ thị cắt nhau tại điểm (3,5; 140), suy ra ô tô đuổi kịp xe máy khi t = 3,5 (h) = 3 giờ 30 phút, tức là đuổi kịp lúc 6 giờ + 3 giờ 30 phút = 9 giờ 30 phút tại vị trí cách địa điểm A là 140 km.

27. Tự luận
1 điểm

d) Kiểm tra lại kết quả tìm được ở câu c) bằng cách giải các phương trình chuyển động của xe máy và ô tô.

Xem đáp án

d)

Phương trình hoành độ giao điểm của chuyển động của xe máy và ô tô là:

40t = 80t – 140

⇔ 40t = 140

⇔ t = 3,5 (h)

Khi t = 3,5 thì y = 40 . 3,5 = 140.

Vậy ô tô đuổi kịp xe máy lúc 9 giờ 30 phút tại vị trí cách địa điểm A là 140 km.