Giải SBT Toán 10 Bài 1. Mệnh đề có đáp án
Đề thi

Giải SBT Toán 10 Bài 1. Mệnh đề có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1085 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của các mệnh đề sau:

a) Các số nguyên tố đều là số lẻ;

b) Phương trình x2 + 1 = 0 có hai nghiệm nguyên phân biệt.

c) Mọi số nguyên lẻ đều không chia hết cho 2.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Mệnh đề “Các số nguyên tố đều là số lẻ” là mệnh đề sai do số nguyên tố 2 là số chẵn.

b) Ta có x2 ≥ 0 ∀ x ℝ nên x2 + 1 > 0 ∀ x ℝ.

Suy ra phương trình x2 + 1 = 0 không có nghiệm nguyên.

Do đó mệnh đề “Phương trình x2 + 1 = 0 có hai nghiệm nguyên phân biệt” là mệnh đề sai.

c) Số chia hết cho 2 là số chẵn nên mệnh đề “Mọi số nguyên lẻ đều không chia hết cho 2” là mệnh đề đúng.

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề phủ định của các mệnh đề sau:

a) 106 là hợp số;

b) Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 180°.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Mệnh đề phủ định của mệnh đề “106 là hợp số” là mệnh đề “106 không phải là hợp số”.

b) Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Tổng số đo ba góc trong một tam giác bằng 180°” là mệnh đề “Tổng số đo ba góc trong một tam giác không bằng 180°”.

3. Tự luận
1 điểm

Cho hai mệnh đề sau:

P: “Tứ giác ABCD là hình bình hành”.

Q: “Tứ giác ABCD có AB // CD và AB = CD”.

Hãy phát biểu mệnh đề P Q và mệnh đề đảo của mệnh đề đó.

Xem đáp án

Lời giải:

Mệnh đề P Q là “Nếu tứ giác ABCD là hình bình hành thì tứ giác ABCD có AB // CD và AB = CD”.

Mệnh đề đảo của mệnh đề P Q là mệnh đề Q P.

Mệnh đề Q P là “Nếu tứ giác ABCD có AB // CD và AB = CD thì tứ giác ABCD là hình bình hành”.

4. Tự luận
1 điểm

Phát biểu dưới dạng “điều kiện cần” đối với các mệnh đề sau:

a) Hai góc đối đỉnh thì bằng nhau.

b) Số tự nhiên có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 thì chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

a) Điều kiện cần của hai góc đối đỉnh là hai góc đó bằng nhau.

b) Điều kiện cần để số tự nhiên có tổng các chữ số của nó chia hết cho 3 là số đó chia hết cho 3.

5. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:

Nếu số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3.

Xem đáp án

Lời giải:

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3” là mệnh đề “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 3 thì số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 6”.

Mệnh đề “Nếu số tự nhiên n chia hết cho 3 thì số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 6” là mệnh đề sai do số tự nhiên n chia hết cho 3 thì ta chỉ khẳng định được n có tổng các chữ số chia hết cho 3 và có rất nhiều số chia hết cho 3 ngoài 6.

Do đó mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu số tự nhiên n có tổng các chữ số bằng 6 thì số tự nhiên n chia hết cho 3” là mệnh đề sai.

6. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng sai của mệnh đề đảo của các mệnh đề sau:

Nếu x > y thì x3 > y3.

Xem đáp án

Lời giải:

Mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu x > y thì x3 > y3” là mệnh đề “Nếu x3 > y3 thì x > y”.

Ta có x3 > y3 x3 y3 > 0 (x y)(x2 + xy + y2) > 0.

x2 + xy + y2 = x2 + 2.x.\[\frac{y}{2}\] + \[\frac{{{y^2}}}{4} + \frac{{3{y^2}}}{4}\] = \[{\left( {x + \frac{y}{2}} \right)^2} + \frac{{3{y^2}}}{4}\] > 0 ∀ x, y ℝ.

Do đó x y > 0 x > y.

Vậy mệnh đề đảo của mệnh đề “Nếu x > y thì x3 > y3” là mệnh đề đúng.

7. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của chúng.

P: “x2 + y2 = 0”; Q: “x = 0 và y = 0”.

Xem đáp án

Lời giải:

Mệnh đề P Q là “x2 + y2 = 0 khi và chỉ khi x = 0 và y = 0”.

Xét mệnh đề P Q là mệnh đề “Nếu x2 + y2 = 0 thì x = 0 và y = 0”.

Ta có x2 ≥ 0; y2 ≥ 0 ∀x, y ℝ.

Suy ra x2 + y2 ≥ 0 ∀x, y ℝ.

Suy ra x2 + y2 = 0 khi x2 = 0 và y2 = 0.

Suy ra x = 0 và y = 0.

Do đó mệnh đề P Q là mệnh đề đúng.

Xét mệnh đề Q P là mệnh đề “Nếu x = 0 và y = 0 thì x2 + y2 = 0”.

Mệnh đề này là mệnh đề đúng vì khi x = 0 và y = 0 thì x2 = 0 và y2 = 0.

Khi đó x2 + y2 = 0.

Vậy mệnh đề P Q là mệnh đề đúng do cả hai mệnh đề P Q và Q P là hai mệnh đề đúng.

8. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề P Q và xét tính đúng sai của chúng.

P: “x2 > 0”; Q: “x > 0”.

Xem đáp án

Lời giải:

Mệnh đề P Q là “x2 > 0 khi và chỉ khi x > 0”.

Xét mệnh đề P Q là mệnh đề “Nếu x2 > 0 thì x > 0”.

Ta có x2 ≥ 0 ∀x ℝ.

Dấu “=” xảy ra khi x = 0 nên x2 > 0 khi x ≠ 0.

Suy ra mệnh đề P Q là mệnh đề sai.

Vậy mệnh đề P Q là mệnh đề sai do mệnh đề P Q là mệnh đề sai.

9. Tự luận
1 điểm

Xác định tính đúng, sai của mệnh đề sau và tìm mệnh đề phủ định của nó.

P: “∃x ℝ, x4 < x2<”.

Xem đáp án

Lời giải:

Với x = \[\frac{1}{2}\] thì x4 = \[{\left( {\frac{1}{2}} \right)^4} = \frac{1}{{16}}\]; x2 = \[{\left( {\frac{1}{2}} \right)^2} = \frac{1}{4}\].

Ta thấy \[\frac{1}{{16}} < \frac{1}{4}\] nên x4</>

< x2</>.

Do đó mệnh đề P là mệnh đề đúng.

Mệnh đề phủ định của mệnh đề P là Q: “∀x ℝ, x4 ≥ x2”.

10. Tự luận
1 điểm

Phát biểu mệnh đề phủ định của mệnh đề: “Mọi số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10”.

Xem đáp án

Lời giải:

Mệnh đề phủ định của mệnh đề “Mọi số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 0 đều chia hết cho 10” là mệnh đề “Tồn tại một số tự nhiên có chữ số tận cùng bằng 0 không chia hết cho 10”.