Giải SBT Tin học 7 Bài 5. Thực hành mô phỏng các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp có đáp án
Đề thi

Giải SBT Tin học 7 Bài 5. Thực hành mô phỏng các thuật toán tìm kiếm, sắp xếp có đáp án

A
Admin
Tin họcLớp 797 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán tìm kiếm tuần tự áp dụng cho dãy số {11, 70, 18, 39, 63, 52, 41, 5} để tìm:

1) x = 39

2) x = 60

Xem đáp án

Dãy xuất phát:

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán tìm kiếm tuần tự áp dụng cho dãy số  (ảnh 1)

1) Số phải tìm là x (x = 39). Các bước thực hiện tìm kiếm:

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán tìm kiếm tuần tự áp dụng cho dãy số  (ảnh 2)

2) Số phải tìm là x (x = 60). Các bước thực hiện tìm kiếm:

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán tìm kiếm tuần tự áp dụng cho dãy số  (ảnh 3)

2. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán sắp xếp chọn dần áp dụng cho dãy số {11, 70, 18, 39, 63, 52, 41, 5} để được dãy số giảm dần.

Xem đáp án

Các bước thực hiện như sau:

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán sắp xếp chọn dần áp dụng cho (ảnh 1)

3. Tự luận
1 điểm

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán sắp xếp nổi bọt áp dụng cho dãy số {11, 70, 18, 39, 63, 52, 41, 5} để được dãy số tăng dần.

Xem đáp án

Các bước thực hiện như sau:

Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán sắp xếp nổi bọt áp dụng cho dãy (ảnh 1)

4. Tự luận
1 điểm

Cho dãy số {5, 11, 18, 39, 41, 52, 63, 70}. Hãy trình bày diễn biến từng bước của thuật toán tìm kiếm nhị phân để tìm kiếm x trong dãy.

1) x = 39

Xem đáp án

1) Số phải tìm là x = 39:

Cho dãy số {5, 11, 18, 39, 41, 52, 63, 70}. Hãy trình bày diễn biến từng bước của (ảnh 1)

Chia đôi lần 1: Phạm vi tìm kiếm là dãy a1 đến a8. Lấy a4 là số có vị trí giữa dãy. Vì x = a4 nên đã tìm thấy x = 39 tại vị trí thứ tư.

5. Tự luận
1 điểm

2) x = 60

Xem đáp án

2) Số phải tìm là x = 60:

2) x = 60 (ảnh 1)

Chia đôi lần 1: Phạm vi tìm kiếm là dãy a1 đến a8. Lấy a4 là số có vị trí giữa dãy.

Vì x > a4 nên có nửa đầu dãy (có nền màu xám nhạt) chắc chắn không chứa x = 60, tiếp theo chỉ cần tìm trong nửa sau của dãy. Như vậy, phạm vi cần tìm tiếp theo là dãy con từ a5 đến a8.

Chia đôi lần 2: lấy a6 là số có vị trí giữa dãy còn lại.

Vì x > a6 nên nửa đầu dãy (có nền màu xám nhạt) chắc chắn không chứa x = 60, tiếp theo chỉ cần tìm trong nửa sau của dãy. Như vậy, phạm vi tìm kiếm tiếp theo là dãy con từ a7 đến a8.

Chia đôi lần 3: lấy a7 là số có vị trí giữa dãy còn lại.

Vì x < a7 nên nửa sau dãy (có nền màu xám nhạt) chắc chắn không chứa x = 60, tiếp theo chỉ cần tìm trong nửa dãy. Như vậy, phạm vi tìm kiếm tiếp theo là dãy con một phần tử là a7.

Chỉ còn một phần tử, không chia đôi nữa, so sánh thấy x khác a7. Kết luận: Không tìm thấy.