Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 3 Vocabulary: People and places có đáp án
Đề thi

Giải SBT Tiếng Anh 7 Unit 3 Vocabulary: People and places có đáp án

A
Admin
Tiếng AnhLớp 788 lượt thi
11 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Write the adjectives under positive or negative (Viết các tính từ dưới khẳng định hoặc phủ định)

Write the adjectives under positive or negative (Viết các tính từ dưới khẳng định  (ảnh 1)

Xem đáp án

Đáp án:

Positive and negative pairs:

- exciting, boring

- popular, unpopular

- rich, poor

- useful, useless

- kind, cruel

- alive, dead

- familiar, uncommon

Hướng dẫn dịch:

Các cặp tích cực và tiêu cực:

- thú vị, nhàm chán

- phổ biến, không phổ biến

- giàu nghèo

- hữu dụng vô dụng

- tốt bụng, độc ác

- sống chết

- quen thuộc, không phổ biến

2. Tự luận
1 điểm

Complete the text with the words in the box (Hoàn thành văn bản với các từ trong hộp)

Complete the text with the words in the box (Hoàn thành văn bản với các từ trong hộp) (ảnh 1)

I live in London and my favourite place is an old museum called Madame Tussauds. When people hear the words “old museum”, they think it's a boring place, but they're wrong – Madam Tussauds isn't boring, it's very (1)! It's a waxwork museum with figures of famous people.

Madame Tussauds is also very (2), with 2.5 million visitors every year in London, and they have museums in other cities across the world. It's got a really (3) collection of figures – over 400!

The figures are all different. Some are very tall - the Incredible Hulk is 4.5 metres! But others are (4) like the 16 cm Tinker Bell from Peter Pan.

Many of the figures are (5) celebrities with a lot of money like Rihanna or Taylor Swift. But there are also people from the past like King Henry Vill of England – some people think he was a (6) and terrible person!

Xem đáp án

Đáp án:

1. exciting

2. popular

3. enormous

4. tiny

5. rich

6. cruel

Hướng dẫn dịch:

Tôi sống ở London và địa điểm yêu thích của tôi là một bảo tàng cổ có tên là Madame Tussauds. Khi mọi người nghe thấy từ “bảo tàng cũ”, họ nghĩ rằng đó là một nơi nhàm chán, nhưng họ đã nhầm - Madam Tussauds không hề nhàm chán, nó rất thú vị! Đó là một bảo tàng tượng sáp với hình ảnh của những người nổi tiếng.

Madame Tussauds cũng rất nổi tiếng, với 2,5 triệu du khách mỗi năm ở London, và họ có bảo tàng ở các thành phố khác trên thế giới. Nó có một bộ sưu tập số liệu thực sự khổng lồ - hơn 400!

Các số liệu đều khác nhau. Một số rất cao - Incredible Hulk là 4,5 mét! Nhưng những chiếc khác lại nhỏ như Chuông Tinker 16 cm của Peter Pan.

Nhiều người trong số đó là những người nổi tiếng giàu có, lắm tiền nhiều của như Rihanna hay Taylor Swift. Nhưng cũng có những người trong quá khứ như Vua Henry Vill của Anh - một số người cho rằng ông là một người độc ác và khủng khiếp!

3. Tự luận
1 điểm

Complete the sentences with your own ideas. Use “because” and some of the adjectives on this page. (Hoàn thành các câu với ý tưởng của riêng bạn. Sử dụng “because” và một số tính từ trên trang này.

Xem đáp án

(Học sinh tự thực hành)

4. Tự luận
1 điểm

Choose the correct words for the definitions. (Chọn các từ đúng cho các định nghĩa.)

1. When something is bad, or it makes you feel unpleasant exciting / brilliant / terrible.

Xem đáp án

Đáp án:

1. terrible

Hướng dẫn dịch:

1. Khi điều gì đó tồi tệ, hoặc nó khiến bạn cảm thấy khó chịu khủng khiếp.

5. Tự luận
1 điểm

2. When a thing is good and helpful for doing something cruel / useful / useless.

Xem đáp án

2. useful Hướng dẫn dịch:

2. Khi một việc là tốt và hữu ích cho việc làm một việc có ích.

6. Tự luận
1 điểm

3. When something is rare or unusual or not frequent popular / scary / uncommon.

Xem đáp án

3. uncommon Hướng dẫn dịch:

3. Khi một cái gì đó hiếm hoặc bất thường hoặc không thường xuyên không phổ biến.

7. Tự luận
1 điểm

4. When a person isn't scared and is ready to do difficult or dangerous things brave / tiny / brilliant.

Xem đáp án

4. braveHướng dẫn dịch:

4. Khi một người không sợ hãi và sẵn sàng dũng cảm làm những điều khó khăn hoặc nguy hiểm.

8. Tự luận
1 điểm

5. When something is very bad, for example, the weather enormous / useful / awful.

Xem đáp án

5. awfulHướng dẫn dịch:

5. Khi điều gì đó rất tồi tệ, ví dụ, thời tiết tồi tệ.

9. Tự luận
1 điểm

6. When a person hasn't got much money poor / cruel / alive.

Xem đáp án

6. poor Hướng dẫn dịch:

6. Khi một người không nghèo nhiều tiền.

10. Tự luận
1 điểm

7. When something is easy to recognise relaxing / familiar / enormous.

Xem đáp án

7. familiar Hướng dẫn dịch:

7. Khi một cái gì đó dễ dàng nhận ra quen thuộc.

11. Tự luận
1 điểm

8. When a book or film is very good brilliant / cruel/ dead.

Xem đáp án

8. brilliantHướng dẫn dịch:

8. Khi một cuốn sách hoặc một bộ phim rất hay và rực rỡ.